Danh Mục
© 2024 Education Math

Toán lớp 4 trang 17 - Bài 42: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng - SGK Kết nối tri thức

Toán lớp 4 trang 17 - Bài 42: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

Bài học Toán lớp 4 trang 17 - Bài 42: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng thuộc chương trình Toán 4 Kết nối tri thức. Bài học này giúp các em học sinh hiểu rõ và vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng trong các bài toán thực tế.

montoan.com.vn cung cấp bài giảng chi tiết, dễ hiểu cùng với các bài tập đa dạng để các em học sinh có thể luyện tập và củng cố kiến thức một cách hiệu quả.

Tính giá trị của các biểu thức sau với m = 4, n = 5, p = 3.Khối lớp Bốn có 2 lớp học vẽ, khối lớp Ba có 3 lớp học vẽ, mỗi lớp học vẽ có 12 bạn

Hoạt động Câu 3

Video hướng dẫn giải

Khối lớp Bốn có 2 lớp học vẽ, khối lớp Ba có 3 lớp học vẽ, mỗi lớp học vẽ có 12 bạn. Hỏi cả hai khối lớp có bao nhiêu bạn học vẽ?

Phương pháp giải:

Cách 1:

Bước 1: Số lớp học vẽ ở cả hai khối

Bước 2: Số bạn học vẽ = số bạn học vẽ ở mỗi lớp x số lớp học vẽ ở cả hai khối

Cách 2:

Bước 1: Tìm số bạn học vẽ ở khối lớp Bốn

Bước 2: Tìm số bạn học vẽ ở khối lớp Ba

Bước 3: Tìm số bạn học vẽ ở cả hai khối lớp

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt:

Khối Bốn: 2 lớp

Khối Ba: 3 lớp

1 lớp: 12 bạn

Tất cả: ... ? bạn

Bài giải

Số lớp học vẽ ở cả hai khối lớp là:

2 + 3 = 5 (lớp)

Số bạn học vẽ ở cả hai khối lớp là:

12 x 5 = 60 (bạn)

Đáp số: 60 bạn

Cách 2

Cách 2:

Số bạn học vẽ ở khối lớp Bốn là:

12 x 2 = 24 (bạn)

Số bạn học vẽ ở khối lớp Ba là:

12 x 3 = 36 (bạn)

Số bạn học vẽ ở cả hai khối lớp là:

24 + 36 = 60 (bạn)

Đáp số: 60 bạn

Luyện tập 1 Câu 2

Video hướng dẫn giải

Tính bằng cách thuận tiện.

a) 67 x 3 + 67 x 7

b) 45 x 6 + 45 x 4

c) 27 x 6 + 73 x 6

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức:

a x b + a x c = a x (b + c)

Lời giải chi tiết:

 a) 67 x 3 + 67 x 7 = 67 x (3 + 7)

= 67 x 10

= 670

b) 45 x 6 + 45 x 4 = 45 x (6 + 4)

= 45 x 10

= 450

c) 27 x 6 + 73 x 6 = 6 x (27 + 73)

= 6 x 100

= 600

Luyện tập 1 Câu 4

Video hướng dẫn giải

Người ta chuyển hàng để giúp đỡ đồng bào vùng bị lũ lụt. Đợt một chuyển được 3 chuyến, mỗi chuyến có 44 thùng hàng. Đợt hai chuyển được 3 chuyến, mỗi chuyến có 56 thùng hàng. Hỏi cả hai đợt đã chuyển được bao nhiêu thùng hàng?

Phương pháp giải:

Cách 1:

Bước 1: Tìm số thùng hàng chuyển đi trong đợt 1

Bước 2: Tìm số thùng hàng chuyển đi trong đợt 2

Bước 3: Tìm số thùng hàng chuyển đi trong cả hai đợt

Cách 2:

Bước 1: Tìm tổng số thùng đã chuyển đi mỗi chuyến ở cả hai đợt

Bước 2: Số thùng hàng chuyển đi trong cả hai đợt = Số thùng hàng ở mỗi chuyến x số chuyến

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt:

Đợt 1: 3 chuyến

Mỗi chuyến: 44 thùng hàng

Đợt 2: 3 chuyến

Mỗi chuyến: 56 thùng hàng

Cả hai đợt: ? thùng hàng

Bài giải

Số thùng hàng chuyển đi trong đợt 1 là:

44 x 3 = 132 (thùng hàng)

Số thùng hàng chuyển đi trong đợt 2 là:

56 x 3 = 168 (thùng hàng)

Số thùng hàng chuyển đi trong cả hai đợt là:

132 + 168 = 300 (thùng hàng)

Đáp số: 300 thùng hàng

Cách 2

Cách 2:

Số thùng hàng chuyển đi trong mỗi chuyến ở 2 đợt là:

44 + 56 = 100 (thùng hàng)

Số thùng hàng chuyển đi trong cả 2 đợt là:

100 x 3 = 300 (thùng hàng)

Đáp số: 300 thùng hàng.

Luyện tập 2 Câu 3

Video hướng dẫn giải

Tính bằng cách thuận tiện.

a) 48 x 9 – 48 x 8

b) 156 x 7 – 156 x 2

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức: a x (b – c) = a x b – a x c

Lời giải chi tiết:

a) 48 x 9 – 48 x 8 = 48 x (9 – 8)

= 48 x 1

= 48

b) 156 x 7 – 156 x 2 = 156 x (7 – 2)

= 156 x 5

= 780

Lý thuyết

>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 42: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng - SGK Kết nối tri thức

Luyện tập 2 Câu 4

Video hướng dẫn giải

Một cửa hàng có 9 tấm vải hoa, mỗi tấm dài 36 m. Cửa hàng đã bán được 5 tấm vải hoa như vậy. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu mét vải hoa?

Phương pháp giải:

Cách 1:

Bước 1: Số tấm vải hoa còn lại = số tấm vải hoa có – số tấm vải hoa đã bán.

Bước 2: Số m vải hoa còn lại = độ dài mỗi tấm vải x số tấm vải hoa còn lại.

Cách 2:

Bước 1: Tìm số m vải hoa cửa hàng có

Bước 2: Tìm số m vải hoa cửa hàng đã bán

Bước 3: Số m vải hoa cửa hàng còn lại = số mét vải cửa hàng có – số mét vải cửa hàng đã bán.

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt:

Có: 9 tấm vải

Mỗi tấm: 36 m

Đã bán: 5 tấm vải

Còn lại: ... ? m vải

Bài giải

Số tấm vải hoa còn lại là:

9 – 5 = 4 (tấm)

Cửa hàng còn lại số mét vải hoa là:

36 x 4 = 144 (m)

Đáp số: 144 m vải hoa

Cách 2

Số mét vải hoa cửa hàng có là:

36 x 9 = 324 (m)

Số mét vải hoa cửa hàng đã bán là:

36 x 5 = 180 (m)

Số mét vải hoa cửa hàng còn lại là:

324 – 180 = 144 (m)

Đáp số: 144 m vải hoa

Hoạt động Câu 2

Video hướng dẫn giải

a) Tính giá trị của các biểu thức sau với m = 4, n = 5, p = 3.

Toán lớp 4 trang 17 - Bài 42: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng - SGK Kết nối tri thức 1 1

b) Hai biểu thức nào ở câu a có giá trị bằng nhau?

Phương pháp giải:

Thay chữ bằng số rồi tính giá trị biểu thức đó.

Lời giải chi tiết:

a) Với m = 4, n = 5, p = 3 thì:

m x (n + p) = 4 x (5 + 3) = 4 x 8 = 32

(m + n) x p = (4 +5) x 3 = 9 x 3 = 27

m x n + m x p = 4 x 5 + 4 x 3 = 20 + 12 = 32

m x p + n x p = 4 x 3 + 5 x 3 = 12 + 15 = 27

b) Hai biểu thức có giá trị bằng nhau là:

m x (n + p) = m x n + m x p

(m + n) x p = m x p + n x p

Hoạt động Câu 1

Video hướng dẫn giải

Tính bằng hai cách (theo mẫu).

Toán lớp 4 trang 17 - Bài 42: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng - SGK Kết nối tri thức 0 1

Phương pháp giải:

a) Khi nhân một số với một tổng ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau.

a x (b + c) = a x b + a x c

b) Khi nhân một tổng với một số, ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng các kết quả với nhau.

(a + b) x c = a x c + b x c

Lời giải chi tiết:

a) 43 x (2 + 6) 

Cách 1: 43 x (2 + 6) = 43 x 8

= 344

Cách 2: 43 x (2 + 6) = 43 x 2 + 43 x 6

= 86 + 258

= 344

b) (15 + 21) x 7

Cách 1: (15 + 21) x 7 = 36 x 7

= 252

Cách 2: (15 + 21) x 7 = 15 x 7 + 21 x 7

= 105 + 147

= 252

Luyện tập 1 Câu 1

Video hướng dẫn giải

Tính bằng hai cách (theo mẫu):

Toán lớp 4 trang 17 - Bài 42: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng - SGK Kết nối tri thức 3 1

Phương pháp giải:

Cách 1: Thực hiện phép nhân trước, phép cộng sau

Cách 2: Áp dụng các công thức:

a x b + a x c = a x (b + c)

Lời giải chi tiết:

a) 

Cách 1: 61 x 4 + 61 x 5 = 244 + 305

= 549 

Cách 2: 61 x 4 + 61 x 5 = 61 x (4 + 5)

= 61 x 9

= 549

b) 

Cách 1: 135 x 6 + 135 x 2 = 810 + 270

= 1 080

Cách 2: 135 x 6 + 135 x 2 = 135 x (6 + 2)

= 1 080

Luyện tập 1 Câu 3

Video hướng dẫn giải

Tính (theo mẫu).

Toán lớp 4 trang 17 - Bài 42: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng - SGK Kết nối tri thức 5 1

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức:

a x b + a x c + a x d = a x (b + c + d)

Lời giải chi tiết:

321 x 3 + 321 x 5 + 321 x 2 = 321 x (3 + 5 + 2)

= 321 x 10

= 3 210

Luyện tập 2 Câu 2

Video hướng dẫn giải

a) Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu)

Toán lớp 4 trang 17 - Bài 42: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng - SGK Kết nối tri thức 8 1

b) >, <, =?

a x (b - c) ....... a x b - a x c 

Phương pháp giải:

a) Thay chữ bằng số rồi tính giá trị của biểu thức.

b) Dựa vào kết quả của câu a để điền dấu thích hợp

Lời giải chi tiết:

a) 

Toán lớp 4 trang 17 - Bài 42: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng - SGK Kết nối tri thức 8 2

b) a x (b – c) = a x b – b x c

Luyện tập 2 Câu 1

Video hướng dẫn giải

Tính rồi so sánh giá trị của hai biểu thức (theo mẫu).

Toán lớp 4 trang 17 - Bài 42: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng - SGK Kết nối tri thức 7 1

Phương pháp giải:

Tính giá trị của hai biểu thức rồi so sánh

Lời giải chi tiết:

a) 23 x (7 – 4) = 23 x 3

= 69

23 x 7 – 23 x 4 = 161 – 92

= 69

Ta có: 23 x (7 – 4) = 23 x 7 – 23 x 4

b) (8 – 3) x 9 = 5 x 9

= 45

8 x 9 – 3 x 9 = 72 – 27

= 45

Ta có: (8 – 3) x 9 = 8 x 9 – 3 x 9

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
  • Hoạt động
    • Câu 1
    • -
    • Câu 2
    • -
    • Câu 3
  • Luyện tập 1
    • Câu 1
    • -
    • Câu 2
    • -
    • Câu 3
    • -
    • Câu 4
  • Luyện tập 2
    • Câu 1
    • -
    • Câu 2
    • -
    • Câu 3
    • -
    • Câu 4
  • Lý thuyết

Video hướng dẫn giải

Tính bằng hai cách (theo mẫu).

Toán lớp 4 trang 17 - Bài 42: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng - SGK Kết nối tri thức 1

Phương pháp giải:

a) Khi nhân một số với một tổng ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau.

a x (b + c) = a x b + a x c

b) Khi nhân một tổng với một số, ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng các kết quả với nhau.

(a + b) x c = a x c + b x c

Lời giải chi tiết:

a) 43 x (2 + 6) 

Cách 1: 43 x (2 + 6) = 43 x 8

= 344

Cách 2: 43 x (2 + 6) = 43 x 2 + 43 x 6

= 86 + 258

= 344

b) (15 + 21) x 7

Cách 1: (15 + 21) x 7 = 36 x 7

= 252

Cách 2: (15 + 21) x 7 = 15 x 7 + 21 x 7

= 105 + 147

= 252

Video hướng dẫn giải

a) Tính giá trị của các biểu thức sau với m = 4, n = 5, p = 3.

Toán lớp 4 trang 17 - Bài 42: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng - SGK Kết nối tri thức 2

b) Hai biểu thức nào ở câu a có giá trị bằng nhau?

Phương pháp giải:

Thay chữ bằng số rồi tính giá trị biểu thức đó.

Lời giải chi tiết:

a) Với m = 4, n = 5, p = 3 thì:

m x (n + p) = 4 x (5 + 3) = 4 x 8 = 32

(m + n) x p = (4 +5) x 3 = 9 x 3 = 27

m x n + m x p = 4 x 5 + 4 x 3 = 20 + 12 = 32

m x p + n x p = 4 x 3 + 5 x 3 = 12 + 15 = 27

b) Hai biểu thức có giá trị bằng nhau là:

m x (n + p) = m x n + m x p

(m + n) x p = m x p + n x p

Video hướng dẫn giải

Khối lớp Bốn có 2 lớp học vẽ, khối lớp Ba có 3 lớp học vẽ, mỗi lớp học vẽ có 12 bạn. Hỏi cả hai khối lớp có bao nhiêu bạn học vẽ?

Phương pháp giải:

Cách 1:

Bước 1: Số lớp học vẽ ở cả hai khối

Bước 2: Số bạn học vẽ = số bạn học vẽ ở mỗi lớp x số lớp học vẽ ở cả hai khối

Cách 2:

Bước 1: Tìm số bạn học vẽ ở khối lớp Bốn

Bước 2: Tìm số bạn học vẽ ở khối lớp Ba

Bước 3: Tìm số bạn học vẽ ở cả hai khối lớp

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt:

Khối Bốn: 2 lớp

Khối Ba: 3 lớp

1 lớp: 12 bạn

Tất cả: ... ? bạn

Bài giải

Số lớp học vẽ ở cả hai khối lớp là:

2 + 3 = 5 (lớp)

Số bạn học vẽ ở cả hai khối lớp là:

12 x 5 = 60 (bạn)

Đáp số: 60 bạn

Cách 2

Cách 2:

Số bạn học vẽ ở khối lớp Bốn là:

12 x 2 = 24 (bạn)

Số bạn học vẽ ở khối lớp Ba là:

12 x 3 = 36 (bạn)

Số bạn học vẽ ở cả hai khối lớp là:

24 + 36 = 60 (bạn)

Đáp số: 60 bạn

Video hướng dẫn giải

Tính bằng hai cách (theo mẫu):

Toán lớp 4 trang 17 - Bài 42: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng - SGK Kết nối tri thức 3

Phương pháp giải:

Cách 1: Thực hiện phép nhân trước, phép cộng sau

Cách 2: Áp dụng các công thức:

a x b + a x c = a x (b + c)

Lời giải chi tiết:

a) 

Cách 1: 61 x 4 + 61 x 5 = 244 + 305

= 549 

Cách 2: 61 x 4 + 61 x 5 = 61 x (4 + 5)

= 61 x 9

= 549

b) 

Cách 1: 135 x 6 + 135 x 2 = 810 + 270

= 1 080

Cách 2: 135 x 6 + 135 x 2 = 135 x (6 + 2)

= 1 080

Video hướng dẫn giải

Tính bằng cách thuận tiện.

a) 67 x 3 + 67 x 7

b) 45 x 6 + 45 x 4

c) 27 x 6 + 73 x 6

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức:

a x b + a x c = a x (b + c)

Lời giải chi tiết:

 a) 67 x 3 + 67 x 7 = 67 x (3 + 7)

= 67 x 10

= 670

b) 45 x 6 + 45 x 4 = 45 x (6 + 4)

= 45 x 10

= 450

c) 27 x 6 + 73 x 6 = 6 x (27 + 73)

= 6 x 100

= 600

Video hướng dẫn giải

Tính (theo mẫu).

Toán lớp 4 trang 17 - Bài 42: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng - SGK Kết nối tri thức 4

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức:

a x b + a x c + a x d = a x (b + c + d)

Lời giải chi tiết:

321 x 3 + 321 x 5 + 321 x 2 = 321 x (3 + 5 + 2)

= 321 x 10

= 3 210

Video hướng dẫn giải

Người ta chuyển hàng để giúp đỡ đồng bào vùng bị lũ lụt. Đợt một chuyển được 3 chuyến, mỗi chuyến có 44 thùng hàng. Đợt hai chuyển được 3 chuyến, mỗi chuyến có 56 thùng hàng. Hỏi cả hai đợt đã chuyển được bao nhiêu thùng hàng?

Phương pháp giải:

Cách 1:

Bước 1: Tìm số thùng hàng chuyển đi trong đợt 1

Bước 2: Tìm số thùng hàng chuyển đi trong đợt 2

Bước 3: Tìm số thùng hàng chuyển đi trong cả hai đợt

Cách 2:

Bước 1: Tìm tổng số thùng đã chuyển đi mỗi chuyến ở cả hai đợt

Bước 2: Số thùng hàng chuyển đi trong cả hai đợt = Số thùng hàng ở mỗi chuyến x số chuyến

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt:

Đợt 1: 3 chuyến

Mỗi chuyến: 44 thùng hàng

Đợt 2: 3 chuyến

Mỗi chuyến: 56 thùng hàng

Cả hai đợt: ? thùng hàng

Bài giải

Số thùng hàng chuyển đi trong đợt 1 là:

44 x 3 = 132 (thùng hàng)

Số thùng hàng chuyển đi trong đợt 2 là:

56 x 3 = 168 (thùng hàng)

Số thùng hàng chuyển đi trong cả hai đợt là:

132 + 168 = 300 (thùng hàng)

Đáp số: 300 thùng hàng

Cách 2

Cách 2:

Số thùng hàng chuyển đi trong mỗi chuyến ở 2 đợt là:

44 + 56 = 100 (thùng hàng)

Số thùng hàng chuyển đi trong cả 2 đợt là:

100 x 3 = 300 (thùng hàng)

Đáp số: 300 thùng hàng.

Video hướng dẫn giải

Tính rồi so sánh giá trị của hai biểu thức (theo mẫu).

Toán lớp 4 trang 17 - Bài 42: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng - SGK Kết nối tri thức 5

Phương pháp giải:

Tính giá trị của hai biểu thức rồi so sánh

Lời giải chi tiết:

a) 23 x (7 – 4) = 23 x 3

= 69

23 x 7 – 23 x 4 = 161 – 92

= 69

Ta có: 23 x (7 – 4) = 23 x 7 – 23 x 4

b) (8 – 3) x 9 = 5 x 9

= 45

8 x 9 – 3 x 9 = 72 – 27

= 45

Ta có: (8 – 3) x 9 = 8 x 9 – 3 x 9

Video hướng dẫn giải

a) Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu)

Toán lớp 4 trang 17 - Bài 42: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng - SGK Kết nối tri thức 6

b) >, <, =?

a x (b - c) ....... a x b - a x c 

Phương pháp giải:

a) Thay chữ bằng số rồi tính giá trị của biểu thức.

b) Dựa vào kết quả của câu a để điền dấu thích hợp

Lời giải chi tiết:

a) 

Toán lớp 4 trang 17 - Bài 42: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng - SGK Kết nối tri thức 7

b) a x (b – c) = a x b – b x c

Video hướng dẫn giải

Tính bằng cách thuận tiện.

a) 48 x 9 – 48 x 8

b) 156 x 7 – 156 x 2

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức: a x (b – c) = a x b – a x c

Lời giải chi tiết:

a) 48 x 9 – 48 x 8 = 48 x (9 – 8)

= 48 x 1

= 48

b) 156 x 7 – 156 x 2 = 156 x (7 – 2)

= 156 x 5

= 780

Video hướng dẫn giải

Một cửa hàng có 9 tấm vải hoa, mỗi tấm dài 36 m. Cửa hàng đã bán được 5 tấm vải hoa như vậy. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu mét vải hoa?

Phương pháp giải:

Cách 1:

Bước 1: Số tấm vải hoa còn lại = số tấm vải hoa có – số tấm vải hoa đã bán.

Bước 2: Số m vải hoa còn lại = độ dài mỗi tấm vải x số tấm vải hoa còn lại.

Cách 2:

Bước 1: Tìm số m vải hoa cửa hàng có

Bước 2: Tìm số m vải hoa cửa hàng đã bán

Bước 3: Số m vải hoa cửa hàng còn lại = số mét vải cửa hàng có – số mét vải cửa hàng đã bán.

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt:

Có: 9 tấm vải

Mỗi tấm: 36 m

Đã bán: 5 tấm vải

Còn lại: ... ? m vải

Bài giải

Số tấm vải hoa còn lại là:

9 – 5 = 4 (tấm)

Cửa hàng còn lại số mét vải hoa là:

36 x 4 = 144 (m)

Đáp số: 144 m vải hoa

Cách 2

Số mét vải hoa cửa hàng có là:

36 x 9 = 324 (m)

Số mét vải hoa cửa hàng đã bán là:

36 x 5 = 180 (m)

Số mét vải hoa cửa hàng còn lại là:

324 – 180 = 144 (m)

Đáp số: 144 m vải hoa

>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 42: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng - SGK Kết nối tri thức

Bạn đang tiếp cận nội dung Toán lớp 4 trang 17 - Bài 42: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng - SGK Kết nối tri thức thuộc chuyên mục giải bài toán lớp 4 trên nền tảng môn toán. Bộ bài tập toán tiểu học này được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, nhằm tối ưu hóa quá trình ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán lớp 4 cho học sinh, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và hiệu quả vượt trội.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Toán lớp 4 trang 17 - Bài 42: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng - Giải chi tiết

Bài 42 Toán lớp 4 trang 17 sách Kết nối tri thức giới thiệu về tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. Tính chất này khẳng định rằng khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả lại. Công thức tổng quát của tính chất này là: a x (b + c) = (a x b) + (a x c).

Ví dụ minh họa tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

Để hiểu rõ hơn về tính chất này, chúng ta cùng xem xét một số ví dụ sau:

  • Ví dụ 1: 3 x (4 + 5) = (3 x 4) + (3 x 5) = 12 + 15 = 27
  • Ví dụ 2: 7 x (2 + 8) = (7 x 2) + (7 x 8) = 14 + 56 = 70
  • Ví dụ 3: 9 x (1 + 6) = (9 x 1) + (9 x 6) = 9 + 54 = 63

Bài tập áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

Dưới đây là một số bài tập để các em học sinh luyện tập và củng cố kiến thức về tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:

  1. Tính: 5 x (6 + 7)
  2. Tính: 8 x (3 + 9)
  3. Tính: 4 x (2 + 10)
  4. Tính: 6 x (1 + 8)
  5. Tính: 2 x (5 + 4)

Lợi ích của việc nắm vững tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

Việc nắm vững tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng có nhiều lợi ích trong việc giải toán:

  • Giúp đơn giản hóa các phép tính phức tạp.
  • Giúp giải quyết các bài toán một cách nhanh chóng và chính xác.
  • Giúp phát triển tư duy logic và khả năng suy luận toán học.

Mở rộng kiến thức về tính chất phân phối của phép nhân

Tính chất phân phối của phép nhân không chỉ áp dụng đối với phép cộng mà còn áp dụng đối với phép trừ. Công thức tổng quát của tính chất phân phối của phép nhân đối với phép trừ là: a x (b - c) = (a x b) - (a x c).

Kết luận

Bài học Toán lớp 4 trang 17 - Bài 42: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng là một bài học quan trọng trong chương trình Toán 4 Kết nối tri thức. Việc hiểu rõ và vận dụng được tính chất này sẽ giúp các em học sinh giải quyết các bài toán một cách hiệu quả và phát triển tư duy toán học.

Bảng tổng hợp các ví dụ

Phép tínhKết quả
3 x (4 + 5)27
7 x (2 + 8)70
9 x (1 + 6)63