Danh Mục
© 2024 Education Math

Toán lớp 4 trang 42 - Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu - SGK Kết nối tri thức

Toán lớp 4 trang 42 - Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu

Bài 12 Toán lớp 4 trang 42 thuộc chương trình Kết nối tri thức với chủ đề về các số trong phạm vi lớp triệu. Bài học này giúp học sinh nắm vững kiến thức về đọc, viết, so sánh và sắp xếp các số lớn, đồng thời rèn luyện kỹ năng giải toán thực tế.

Tại montoan.com.vn, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong SGK Toán lớp 4 trang 42, giúp các em học sinh tự tin chinh phục môn học.

Mỗi chữ số được gạch chân dưới đây thuộc hàng nào, lớp nào? Mi cắt hai mảnh giấy đã ghi hai số thành 4 mảnh nhỏ như hình sau.

Lý thuyết

>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu - SGK Kết nối tri thức

Luyện tập 2 Câu 2

Video hướng dẫn giải

Mỗi chữ số được gạch chân dưới đây thuộc hàng nào, lớp nào?

Toán lớp 4 trang 42 - Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu - SGK Kết nối tri thức 8 1

Phương pháp giải:

- Trong số có 9 chữ số, các chữ số từ trái sang phải lần lượt là hàng trăm triệu, hàng chục triệu, hàng triệu, hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị

- Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị.

- Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn.

- Hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu hợp thành lớp triệu

Lời giải chi tiết:

13 341 411: Chữ số được gạch chân thuộc hàng trăm, lớp đơn vị

324 294 185: Chữ số được gạch chân thuộc hàng trăm triệu, lớp triệu

2 000 001: Chữ số được gạch chân thuộc hàng chục, lớp đơn vị

540 231 007: Chữ số được gạch chân thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn

Luyện tập 2 Câu 3

Video hướng dẫn giải

Chọn câu trả lời đúng.

Số nào dưới đây là mật khẩu mở khoá két sắt?

Biết rằng mật khẩu không chứa chữ số 0 ở lớp triệu và chữ số hàng trăm nghìn khác 3.

A. 190 968 028

B. 1 000 000 000

C. 276 389 000

D. 537 991 833

Toán lớp 4 trang 42 - Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu - SGK Kết nối tri thức 9 1

Phương pháp giải:

- Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị.

- Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn.

- Hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu hợp thành lớp triệu

Lời giải chi tiết:

- Số cần tìm không chứa chữ số 0 ở lớp triệu vậy loại đáp án A và đáp án B.

- Số cần tìm có chữ số hàng trăm nghìn khác 3 vậy ta loại đáp án C.

Vậy mật khẩu mở khóa két sắt là 537 991 833

Chọn đáp án D.

Hoạt động Câu 2

Video hướng dẫn giải

Viết số thành tổng (theo mẫu).

Toán lớp 4 trang 42 - Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu - SGK Kết nối tri thức 1 1

Phương pháp giải:

Xác định giá trị của mỗi chữ số theo hàng rồi viết số đã cho thành tổng.

Lời giải chi tiết:

109 140 903 = 100 000 000 + 9 000 000 + 100 000 + 40 000 + 900 + 3

3 045 302 = 3 000 000 + 40 000 + 5 000 + 300 + 2

Luyện tập 1 Câu 3

Video hướng dẫn giải

Mi cắt hai mảnh giấy đã ghi hai số thành 4 mảnh nhỏ như hình sau.

Toán lớp 4 trang 42 - Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu - SGK Kết nối tri thức 5 1

Ghép các mảnh giấy nhỏ và cho biết số ghi trên mỗi mảnh giấy ban đầu là số nào?

Phương pháp giải:

Quan sát vết cắt của 4 mảnh giấy nhỏ để ghép thành số trên mảnh giấy ban đầu.

Lời giải chi tiết:

Số ghi trên mỗi mảnh giấy ban đầu là: 17 483 226 và 75 175 000.

Luyện tập 1 Câu 1

Video hướng dẫn giải

Đ, S?

Toán lớp 4 trang 42 - Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu - SGK Kết nối tri thức 3 1

Phương pháp giải:

- Trong số có 8 chữ số, các chữ số từ trái sang phải lần lượt là hàng chục triệu, hàng triệu, hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị

- Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị.

- Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn.

Lời giải chi tiết:

Trong số 14 021 983:

- Chữ số 4 thuộc hàng triệu, lớp triệu

- Chữ số 0 thuộc hàng trăm nghìn

- Chữ số 9 thuộc hàng trăm, lớp đơn vị

- Chữ số 3 thuộc hàng đơn vị, lớp đơn vị

Ta điền như sau:

Toán lớp 4 trang 42 - Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu - SGK Kết nối tri thức 3 2

Luyện tập 2 Câu 4

Video hướng dẫn giải

Rô-bốt dùng các mảnh ghép dưới đây để ghép được một số có chín chữ số. Hỏi mảnh ghép nào gồm các chữ số ở lớp triệu, ở lớp nghìn, ở lớp đơn vị?

Toán lớp 4 trang 42 - Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu - SGK Kết nối tri thức 10 1

Phương pháp giải:

Quan sát hình vẽ để xác định thứ tự ghép của các mảnh ghép. Từ đó xác định được số có chín chữ số và lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị.

Lời giải chi tiết:

Thứ tự sắp xếp các mảnh ghép là:

Toán lớp 4 trang 42 - Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu - SGK Kết nối tri thức 10 2

Ta được số 304 028 102

Vậy mảnh ghép gồm các chữ số 3, 0, 4 ở lớp triệu; mảnh ghép gồm các chữ số 0, 2, 8 ở lớp nghìn và mảnh ghép gồm các chữ số 1, 0, 2 ở lớp đơn vị.

Hoạt động Câu 1

Video hướng dẫn giải

Đọc số dân (theo danso.org năm 2020) của mỗi nước dưới đây.

Toán lớp 4 trang 42 - Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu - SGK Kết nối tri thức 0 1

Phương pháp giải:

Đọc số: Dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số theo từng lớp, lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị

Lời giải chi tiết:

Số dân ở Nhật Bản năm 2019 là một trăm hai mươi sáu triệu bốn trăm bảy mươi sáu nghìn bốn trăm sáu mươi mốt người.

Số dân ở Việt Nam năm 2019 là chín mươi bảy triệu ba trăm ba mươi tám nghìn năm trăm bảy mươi chín người.

Số dân ở In-đô-nê-xi-a năm 2019 là hai trăm bảy mươi ba triệu năm trăm hai mươi ba nghìn sáu trăm mười lăm người.

Hoạt động Câu 3

Video hướng dẫn giải

Mỗi chữ số được gạch chân dưới đây thuộc hàng nào, lớp nào?

Toán lớp 4 trang 42 - Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu - SGK Kết nối tri thức 2 1

Phương pháp giải:

- Trong số có 9 chữ số, các chữ số từ trái sang phải lần lượt là hàng trăm triệu, hàng chục triệu, hàng triệu, hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị

- Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị.

- Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn.

- Hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu hợp thành lớp triệu

Lời giải chi tiết:

Chữ số 8 trong số 63 782 910 thuộc hàng chục nghìn, lớp nghìn.

Chữ số 3 được gạch chân trong số 839 000 038 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu.

Chữ số 3 được gạch chân trong số 9 300 037 thuộc hàng chục, lớp đơn vị.

Chữ số 2 được gạch chân trong số 239 111 003 thuộc hàng trăm triệu, lớp triệu.

Luyện tập 1 Câu 4

Video hướng dẫn giải

Giải ô chữ dưới đây.

Toán lớp 4 trang 42 - Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu - SGK Kết nối tri thức 6 1

Phương pháp giải:

Dựa vào thông tin đề bài để giải ô chữ

Lời giải chi tiết:

A. 900 000 + 60 000 000 + 8 000 000 = 968 000 000

C. Chín trăm tám mươi triệu được viết là 980 000 000

L. 2 000 000 + 100 000 + 50 000 + 2 000 = 2 152 000

O. Số liền trước của số 1 000 000 là 999 999

Ô. Số liền sau của số 999 999 999 là 1 000 000 000

Toán lớp 4 trang 42 - Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu - SGK Kết nối tri thức 6 2

Vậy ô chữ cần tìm là: Cổ Loa.

Luyện tập 1 Câu 2

Video hướng dẫn giải

Số?

Toán lớp 4 trang 42 - Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu - SGK Kết nối tri thức 4 1

Phương pháp giải:

- Viết số lần lượt từ hàng trăm triệu,hàng chục triệu, hàng triệu, hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị

- Xác định hàng của mỗi chữ số rồi điền số thích hợp vào bảng.

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 4 trang 42 - Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu - SGK Kết nối tri thức 4 2

Luyện tập 2 Câu 1

Video hướng dẫn giải

Số?

Toán lớp 4 trang 42 - Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu - SGK Kết nối tri thức 7 1

Phương pháp giải:

Quan sát hình vẽ và đếm để xác định các chữ số theo từng hàng rồi viết số thích hợp vào ô trống.

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 4 trang 42 - Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu - SGK Kết nối tri thức 7 2

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
  • Hoạt động
    • Câu 1
    • -
    • Câu 2
    • -
    • Câu 3
  • Luyện tập 1
    • Câu 1
    • -
    • Câu 2
    • -
    • Câu 3
    • -
    • Câu 4
  • Luyện tập 2
    • Câu 1
    • -
    • Câu 2
    • -
    • Câu 3
    • -
    • Câu 4
  • Lý thuyết

Video hướng dẫn giải

Đọc số dân (theo danso.org năm 2020) của mỗi nước dưới đây.

Toán lớp 4 trang 42 - Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu - SGK Kết nối tri thức 1

Phương pháp giải:

Đọc số: Dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số theo từng lớp, lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị

Lời giải chi tiết:

Số dân ở Nhật Bản năm 2019 là một trăm hai mươi sáu triệu bốn trăm bảy mươi sáu nghìn bốn trăm sáu mươi mốt người.

Số dân ở Việt Nam năm 2019 là chín mươi bảy triệu ba trăm ba mươi tám nghìn năm trăm bảy mươi chín người.

Số dân ở In-đô-nê-xi-a năm 2019 là hai trăm bảy mươi ba triệu năm trăm hai mươi ba nghìn sáu trăm mười lăm người.

Video hướng dẫn giải

Viết số thành tổng (theo mẫu).

Toán lớp 4 trang 42 - Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu - SGK Kết nối tri thức 2

Phương pháp giải:

Xác định giá trị của mỗi chữ số theo hàng rồi viết số đã cho thành tổng.

Lời giải chi tiết:

109 140 903 = 100 000 000 + 9 000 000 + 100 000 + 40 000 + 900 + 3

3 045 302 = 3 000 000 + 40 000 + 5 000 + 300 + 2

Video hướng dẫn giải

Mỗi chữ số được gạch chân dưới đây thuộc hàng nào, lớp nào?

Toán lớp 4 trang 42 - Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu - SGK Kết nối tri thức 3

Phương pháp giải:

- Trong số có 9 chữ số, các chữ số từ trái sang phải lần lượt là hàng trăm triệu, hàng chục triệu, hàng triệu, hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị

- Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị.

- Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn.

- Hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu hợp thành lớp triệu

Lời giải chi tiết:

Chữ số 8 trong số 63 782 910 thuộc hàng chục nghìn, lớp nghìn.

Chữ số 3 được gạch chân trong số 839 000 038 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu.

Chữ số 3 được gạch chân trong số 9 300 037 thuộc hàng chục, lớp đơn vị.

Chữ số 2 được gạch chân trong số 239 111 003 thuộc hàng trăm triệu, lớp triệu.

Video hướng dẫn giải

Đ, S?

Toán lớp 4 trang 42 - Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu - SGK Kết nối tri thức 4

Phương pháp giải:

- Trong số có 8 chữ số, các chữ số từ trái sang phải lần lượt là hàng chục triệu, hàng triệu, hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị

- Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị.

- Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn.

Lời giải chi tiết:

Trong số 14 021 983:

- Chữ số 4 thuộc hàng triệu, lớp triệu

- Chữ số 0 thuộc hàng trăm nghìn

- Chữ số 9 thuộc hàng trăm, lớp đơn vị

- Chữ số 3 thuộc hàng đơn vị, lớp đơn vị

Ta điền như sau:

Toán lớp 4 trang 42 - Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu - SGK Kết nối tri thức 5

Video hướng dẫn giải

Số?

Toán lớp 4 trang 42 - Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu - SGK Kết nối tri thức 6

Phương pháp giải:

- Viết số lần lượt từ hàng trăm triệu,hàng chục triệu, hàng triệu, hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị

- Xác định hàng của mỗi chữ số rồi điền số thích hợp vào bảng.

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 4 trang 42 - Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu - SGK Kết nối tri thức 7

Video hướng dẫn giải

Mi cắt hai mảnh giấy đã ghi hai số thành 4 mảnh nhỏ như hình sau.

Toán lớp 4 trang 42 - Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu - SGK Kết nối tri thức 8

Ghép các mảnh giấy nhỏ và cho biết số ghi trên mỗi mảnh giấy ban đầu là số nào?

Phương pháp giải:

Quan sát vết cắt của 4 mảnh giấy nhỏ để ghép thành số trên mảnh giấy ban đầu.

Lời giải chi tiết:

Số ghi trên mỗi mảnh giấy ban đầu là: 17 483 226 và 75 175 000.

Video hướng dẫn giải

Giải ô chữ dưới đây.

Toán lớp 4 trang 42 - Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu - SGK Kết nối tri thức 9

Phương pháp giải:

Dựa vào thông tin đề bài để giải ô chữ

Lời giải chi tiết:

A. 900 000 + 60 000 000 + 8 000 000 = 968 000 000

C. Chín trăm tám mươi triệu được viết là 980 000 000

L. 2 000 000 + 100 000 + 50 000 + 2 000 = 2 152 000

O. Số liền trước của số 1 000 000 là 999 999

Ô. Số liền sau của số 999 999 999 là 1 000 000 000

Toán lớp 4 trang 42 - Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu - SGK Kết nối tri thức 10

Vậy ô chữ cần tìm là: Cổ Loa.

Video hướng dẫn giải

Số?

Toán lớp 4 trang 42 - Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu - SGK Kết nối tri thức 11

Phương pháp giải:

Quan sát hình vẽ và đếm để xác định các chữ số theo từng hàng rồi viết số thích hợp vào ô trống.

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 4 trang 42 - Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu - SGK Kết nối tri thức 12

Video hướng dẫn giải

Mỗi chữ số được gạch chân dưới đây thuộc hàng nào, lớp nào?

Toán lớp 4 trang 42 - Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu - SGK Kết nối tri thức 13

Phương pháp giải:

- Trong số có 9 chữ số, các chữ số từ trái sang phải lần lượt là hàng trăm triệu, hàng chục triệu, hàng triệu, hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị

- Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị.

- Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn.

- Hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu hợp thành lớp triệu

Lời giải chi tiết:

13 341 411: Chữ số được gạch chân thuộc hàng trăm, lớp đơn vị

324 294 185: Chữ số được gạch chân thuộc hàng trăm triệu, lớp triệu

2 000 001: Chữ số được gạch chân thuộc hàng chục, lớp đơn vị

540 231 007: Chữ số được gạch chân thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn

Video hướng dẫn giải

Chọn câu trả lời đúng.

Số nào dưới đây là mật khẩu mở khoá két sắt?

Biết rằng mật khẩu không chứa chữ số 0 ở lớp triệu và chữ số hàng trăm nghìn khác 3.

A. 190 968 028

B. 1 000 000 000

C. 276 389 000

D. 537 991 833

Toán lớp 4 trang 42 - Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu - SGK Kết nối tri thức 14

Phương pháp giải:

- Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị.

- Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn.

- Hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu hợp thành lớp triệu

Lời giải chi tiết:

- Số cần tìm không chứa chữ số 0 ở lớp triệu vậy loại đáp án A và đáp án B.

- Số cần tìm có chữ số hàng trăm nghìn khác 3 vậy ta loại đáp án C.

Vậy mật khẩu mở khóa két sắt là 537 991 833

Chọn đáp án D.

Video hướng dẫn giải

Rô-bốt dùng các mảnh ghép dưới đây để ghép được một số có chín chữ số. Hỏi mảnh ghép nào gồm các chữ số ở lớp triệu, ở lớp nghìn, ở lớp đơn vị?

Toán lớp 4 trang 42 - Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu - SGK Kết nối tri thức 15

Phương pháp giải:

Quan sát hình vẽ để xác định thứ tự ghép của các mảnh ghép. Từ đó xác định được số có chín chữ số và lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị.

Lời giải chi tiết:

Thứ tự sắp xếp các mảnh ghép là:

Toán lớp 4 trang 42 - Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu - SGK Kết nối tri thức 16

Ta được số 304 028 102

Vậy mảnh ghép gồm các chữ số 3, 0, 4 ở lớp triệu; mảnh ghép gồm các chữ số 0, 2, 8 ở lớp nghìn và mảnh ghép gồm các chữ số 1, 0, 2 ở lớp đơn vị.

>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu - SGK Kết nối tri thức

Bạn đang tiếp cận nội dung Toán lớp 4 trang 42 - Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu - SGK Kết nối tri thức thuộc chuyên mục giải bài toán lớp 4 trên nền tảng soạn toán. Bộ bài tập toán tiểu học này được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, nhằm tối ưu hóa quá trình ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán lớp 4 cho học sinh, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và hiệu quả vượt trội.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Toán lớp 4 trang 42 - Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu - Giải chi tiết

Bài 12 Toán lớp 4 trang 42 tập trung vào việc củng cố kiến thức về các số trong phạm vi lớp triệu. Đây là một bước quan trọng trong việc xây dựng nền tảng toán học vững chắc cho học sinh. Dưới đây là giải chi tiết từng bài tập trong bài học này:

1. Bài tập 1: Đọc các số sau:

  • 1 234 567: Một triệu hai trăm ba mươi tư nghìn năm trăm sáu mươi bảy
  • 5 000 000: Năm triệu
  • 9 999 999: Chín triệu chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi chín

2. Bài tập 2: Viết các số sau:

  • Tám triệu không trăm năm mươi nghìn: 8 050 000
  • Ba triệu hai trăm mười nghìn: 3 210 000
  • Năm triệu chín trăm chín mươi mốt nghìn: 5 991 000

3. Bài tập 3: Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:

4 567 890; 3 987 654; 5 123 456; 4 000 000

  1. 4 000 000
  2. 3 987 654
  3. 4 567 890
  4. 5 123 456

4. Bài tập 4: So sánh các số sau:

  • 5 678 901 > 4 567 890
  • 9 999 999 < 10 000 000
  • 3 456 789 = 3 456 789

Hiểu rõ hơn về các số trong phạm vi lớp triệu

Các số trong phạm vi lớp triệu bao gồm các số từ 1 000 000 đến 9 999 999. Để đọc một số trong phạm vi này, ta đọc từ trái sang phải, theo từng lớp: triệu, nghìn, trăm, chục, đơn vị.

Ví dụ: 2 345 678 đọc là: Hai triệu ba trăm bốn mươi lăm nghìn sáu trăm bảy mươi tám.

Để viết một số trong phạm vi lớp triệu, ta viết các chữ số theo thứ tự từ trái sang phải, tương ứng với các lớp: triệu, nghìn, trăm, chục, đơn vị.

Ví dụ: Năm triệu một trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm năm mươi sáu viết là: 5 123 456.

Luyện tập thêm

Để nắm vững kiến thức về các số trong phạm vi lớp triệu, các em học sinh nên luyện tập thêm các bài tập tương tự. Các em có thể tìm thấy nhiều bài tập luyện tập trên internet hoặc trong các sách bài tập toán lớp 4.

Ngoài ra, các em cũng có thể tham khảo các video hướng dẫn giải toán lớp 4 trên YouTube để hiểu rõ hơn về các khái niệm và phương pháp giải toán.

Kết luận

Bài 12 Toán lớp 4 trang 42 là một bài học quan trọng giúp học sinh nắm vững kiến thức về các số trong phạm vi lớp triệu. Hy vọng với lời giải chi tiết và những hướng dẫn trên, các em học sinh sẽ tự tin chinh phục bài học này và đạt kết quả tốt trong môn toán.

Montoan.com.vn luôn đồng hành cùng các em trên con đường học tập, cung cấp những tài liệu và bài giảng chất lượng, giúp các em học toán hiệu quả và thú vị.