Danh Mục
© 2024 Education Math

Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức

Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức

Bài 26 Toán lớp 4 trang 88 thuộc chương trình Kết nối tri thức với chủ đề Luyện tập chung. Bài học này giúp các em học sinh củng cố kiến thức đã học về các phép tính với số có nhiều chữ số, giải toán có lời văn và các bài toán liên quan đến hình học.

Montoan.com.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong sách giáo khoa Toán lớp 4 trang 88, giúp các em học sinh tự học tại nhà hiệu quả.

Tính nhẩm a) 1 000 000 + 600 000 – 200 000 Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học đầu tiên của Việt NamMai và em Mi tiết kiệm được 80 000 đồng.

Luyện tập 1 Câu 1

Video hướng dẫn giải

Tính nhẩm

a) 1 000 000 + 600 000 – 200 000

200 000 + 400 000 – 30 000

 b) 20 000 000 + (4 000 + 400 000)

1 000 000 + (90 000 – 70 000)

Phương pháp giải:

- Biểu thức chỉ có phép cộng, trừ hoặc chỉ có phép nhân, chia thì thực hiện từ trái sang phải.

- Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước

Lời giải chi tiết:

a) 1 000 000 + 600 000 – 200 000

= 1 600 000 – 200 000

= 1 400 000

200 000 + 400 000 – 30 000

= 600 000 – 30 000

= 570 000

b) 20 000 000 + (4 000 + 400 000)

= 20 000 000 + 404 000

= 20 404 000

1 000 000 + (90 000 – 70 000)

= 1 000 000 + 20 000

= 1 020 000

Luyện tập 2 Câu 3

Video hướng dẫn giải

Một quỹ nhân ái, ngày thứ nhất nhận được 28 500 000 đồng, ngày thứ hai nhận được 47 250 000 đồng, ngày thứ ba nhận được 80 250 000 đồng. Hỏi cả ba ngày quỹ nhân ái nhận được bao nhiêu tiền?

Phương pháp giải:

Số tiền cả ba ngày quỹ nhân ái nhận được = số tiền ngày thứ nhất nhận được + số tiền ngày thứ hai nhận được + số tiền ngày thứ ba nhận được.

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Ngày thứ nhất: 28 500 000 đồng

Ngày thứ hai: 47 250 000 đồng

Ngày thứ ba: 80 250 000 đồng

Cả ba ngày: .... ? đồng

Bài giải

Số tiền cả ba ngày quỹ nhân ái nhận được là:

28 500 000 + 47 250 000 + 80 250 000 = 156 000 000 (đồng)

Đáp số: 156 000 000 đồng

Luyện tập 3 Câu 2

Video hướng dẫn giải

Mai và Mi cùng nhau gấp được 154 con hạc giấy. Mai gấp nhiều hơn Mi 12 con hạc giấy. Hỏi mỗi bạn gấp được bao nhiêu con hạc giấy?

Phương pháp giải:

- Tìm số bé trước: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2

- Tìm số lớn trước: Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt:

Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 10 1

Bài giải

Mai gấp được số con hạc giấy là:

(154 + 12) : 2 = 83 (con)

Mi gấp được số con hạc giấy là:

154 – 83 = 71 (con)

Đáp số: Mai: 83 con hạc; Mi: 71 con hạc

Cách 2

Mi gấp được số con hạc là:

(154 – 12) : 2 = 71 (con)

Mai gấp được số con hạc là:

71 + 12 = 83 (con)

Đáp số: Mi: 71 con hạc; Mai: 73 con hạc

Luyện tập 1 Câu 4

Video hướng dẫn giải

Mai và em Mi tiết kiệm được 80 000 đồng. Số tiền mà Mai tiết kiệm nhiều hơn số tiền mà em Mi tiết kiệm là 10 000 đồng. Hỏi mỗi người tiết kiệm được bao nhiêu tiền?

Phương pháp giải:

- Tìm số bé trước: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2

- Tìm số lớn trước: Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt:

Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 3 1

Bài giải

Số tiền mà Mai tiết kiệm được là:

(80 000 + 10 000) : 2 = 45 000 (đồng)

Số tiền mà Mi tiết kiệm được là:

80 000 – 45 000 = 35 000 (đồng)

Đáp số: Mai: 45 000 đồng; Mi: 35 000 đồng

Cách 2

Số tiền mà Mi tiết kiệm được là:

(80 000 – 10 000) : 2 = 35 000 (đồng)

Số tiền mà Mai tiết kiệm được là:

35 000 + 10 000 = 45 000 (đồng)

Đáp số: Mi: 35 000 đồng; Mai: 45 000 đồng.

Luyện tập 2 Câu 5

Video hướng dẫn giải

Đố em!

Số 178 265 được ghép từ 6 thẻ số như hình dưới đây.

Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 8 1

Mỗi lượt di chuyển, Nam chỉ có thể đổi chỗ hai tấm thẻ cho nhau. Hỏi Nam cần ít nhất mấy lượt di chuyển để được số 268 157?

Phương pháp giải:

Di chuyển các thẻ cho trước để tìm được số theo yêu cầu đề bài.

Lời giải chi tiết:

Nam có thể thực hiện như sau:

Lượt 1: Đổi chỗ thẻ số 1 và thẻ số 2 ta được số: 278 165.

Lượt 2: Đổi chỗ thẻ số 7 và thẻ số 6 ta được số: 268 175.

Lượt 3: Đổi chỗ thẻ số 7 với thẻ số 5 ta được số: 268 157.

Nam cần ít nhất 3 lượt di chuyển để được số 268 157.

Luyện tập 1 Câu 3

Video hướng dẫn giải

Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học đầu tiên của Việt Nam. Em hãy giải ô số bằng cách tính giá trị của các biểu thức sau đây để biết được năm sinh của ông.

Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 2 1

Phương pháp giải:

- Biểu thức chỉ có phép cộng, trừ hoặc chỉ có phép nhân, chia thì thực hiện từ trái sang phải.

- Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

Lời giải chi tiết:

999 999 999 + 1 = 1 000 000 000

82 831 – 82 822 = 9

36 000 000 + 1 000 000 - 6 000 000 = 31 000 000

24 837 + (739 000 - 39 000) = 724 837

Ta điền như sau:

Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 2 2

Vậy nhà toán học Lê Văn Thiêm sinh năm 1918.

Luyện tập 2 Câu 1

Video hướng dẫn giải

Đặt tính rồi tính.

Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 4 1

Phương pháp giải:

- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.

- Cộng hoặc trừ lần lượt từ phải sang trái.

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 4 2

Luyện tập 2 Câu 2

Video hướng dẫn giải

Tính bằng cách thuận tiện.

Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 5 1

Phương pháp giải:

Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để nhóm các số có tổng là số tròn nghìn, tròn chục nghìn lại với nhau.

Lời giải chi tiết:

a) 73 833 + 3 992 – 3 833 = (73 833 – 3 833) + 3 992

= 70 000 + 3 992 = 73 992

b) 85 600 + 2 500 – 5 600 = (85 600 – 5 600) + 2 500

= 80 000 + 2 500 = 82 500

c) 30 254 + 10 698 + 1 646 = (30 254 + 1 646) + 10 698

= 31 900 + 10 698 = 42 598

Luyện tập 2 Câu 4

Video hướng dẫn giải

Lập một đề toán dựa vào sơ đồ sau rồi giải bài toán đó.

Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 7 1

Phương pháp giải:

Quan sát sơ đồ để đặt đề toán và giải bài toán.

- Tìm số bé trước = (tổng - hiệu) : 2

- Tìm số lớn trước = (tổng + hiệu) : 2

Lời giải chi tiết:

Bài toán: Một cửa hàng hôm nay bán được 30kg gạo, trong đó số gạo tẻ bán được ít hơn số gạo nếp là 8 kg. Tìm số kg gạo tẻ và số kg gạo nếp cửa hàng bán được ngày hôm đó?

Bài giải

Số kg gạo tẻ cửa hàng bán được là:

(30 – 8) : 2 = 11 (kg)

Số kg gạo nếp cửa hàng bán được là: 11 + 8 = 19 (kg)

Đáp số: gạo tẻ: 11 kg; gạo nếp: 19 kg.

Cách 2

Số kg gạo nếp cửa hàng bán được là:

(30 + 8) : 2 = 19 (kg)

Số kg gạo tẻ cửa hàng bán được là:30 - 19 = 11 (kg)

Đáp số: gạo tẻ: 11 kg; gạo nếp: 19 kg

Luyện tập 3 Câu 1

Video hướng dẫn giải

Tính giá trị mỗi hóa đơn dưới đây?

Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 9 1

Phương pháp giải:

Giá trị mỗi hóa đơn bằng tổng số tiền các sản phẩm đã mua.

Lời giải chi tiết:

- Giá trị hóa đơn thứ nhất là: 12 000 + 39 000 + 124 000 = 175 000 (đồng)

- Giá trị hóa đơn thứ hai là: 72 500 + 43 000 + 452 500 = 568 000 (đồng)

Luyện tập 3 Câu 3

Video hướng dẫn giải

Trong lễ hội trồng cây, Trường Tiểu học Lê Lợi và Trường Tiểu học Kim Đồng trồng được tất cả 450 cây. Trường Tiểu học Lê Lợi trồng ít hơn Trường Tiểu học Kim Đồng là 28 cây. Hỏi mỗi trường trồng được bao nhiêu cây?

Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 11 1

Phương pháp giải:

- Tìm số bé trước: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2

- Tìm số lớn trước: Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt:

Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 11 2

Bài giải

Trường Tiểu học Kim Đồng trồng được số cây là:

(450 + 28) : 2 = 239 (cây)

Trường Tiểu học Lê Lợi trồng được số cây là:

450 – 239 = 211 (cây)

Đáp số: Trường Kim Đồng: 239 cây; Trường Lê Lợi: 211 cây.

Cách 2

Trường Tiểu học Lê Lợi trồng được số cây là:

(450 – 28) : 2 = 211 (cây)

Trường Tiểu học Kim Đồng trồng được số cây là:

211 + 28 = 239 (cây)

Đáp số: Trường Lê Lợi: 211 cây; Trường Kim Đồng: 239 cây.

Luyện tập 3 Câu 4

Video hướng dẫn giải

Đố em: Đặt một dấu cộng vào giữa các chữ số để được phép tính đúng.

Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 12 1

Phương pháp giải:

Ta tính nhẩm và đặt dấu cộng vào vị trí thích hợp để được phép tính đúng.

Lời giải chi tiết:

Ta đặt dấu cộng (+) như sau:

9 268 + 1 129 = 10 397

Luyện tập 1 Câu 2

Video hướng dẫn giải

Đ, S?

Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 1 1

Phương pháp giải:

Bước 1: Kiểm tra cách đặt tính rồi tính:

- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.

- Tính theo thứ tự từ phải sang trái.

 Bước 2: Nếu đúng ghi Đ, sai ghi S.

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 1 2

Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 1 3

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
  • Luyện tập 1
    • Câu 1
    • -
    • Câu 2
    • -
    • Câu 3
    • -
    • Câu 4
  • Luyện tập 2
    • Câu 1
    • -
    • Câu 2
    • -
    • Câu 3
    • -
    • Câu 4
    • -
    • Câu 5
  • Luyện tập 3
    • Câu 1
    • -
    • Câu 2
    • -
    • Câu 3
    • -
    • Câu 4

Video hướng dẫn giải

Tính nhẩm

a) 1 000 000 + 600 000 – 200 000

200 000 + 400 000 – 30 000

 b) 20 000 000 + (4 000 + 400 000)

1 000 000 + (90 000 – 70 000)

Phương pháp giải:

- Biểu thức chỉ có phép cộng, trừ hoặc chỉ có phép nhân, chia thì thực hiện từ trái sang phải.

- Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước

Lời giải chi tiết:

a) 1 000 000 + 600 000 – 200 000

= 1 600 000 – 200 000

= 1 400 000

200 000 + 400 000 – 30 000

= 600 000 – 30 000

= 570 000

b) 20 000 000 + (4 000 + 400 000)

= 20 000 000 + 404 000

= 20 404 000

1 000 000 + (90 000 – 70 000)

= 1 000 000 + 20 000

= 1 020 000

Video hướng dẫn giải

Đ, S?

Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 1

Phương pháp giải:

Bước 1: Kiểm tra cách đặt tính rồi tính:

- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.

- Tính theo thứ tự từ phải sang trái.

 Bước 2: Nếu đúng ghi Đ, sai ghi S.

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 2

Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 3

Video hướng dẫn giải

Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học đầu tiên của Việt Nam. Em hãy giải ô số bằng cách tính giá trị của các biểu thức sau đây để biết được năm sinh của ông.

Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 4

Phương pháp giải:

- Biểu thức chỉ có phép cộng, trừ hoặc chỉ có phép nhân, chia thì thực hiện từ trái sang phải.

- Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

Lời giải chi tiết:

999 999 999 + 1 = 1 000 000 000

82 831 – 82 822 = 9

36 000 000 + 1 000 000 - 6 000 000 = 31 000 000

24 837 + (739 000 - 39 000) = 724 837

Ta điền như sau:

Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 5

Vậy nhà toán học Lê Văn Thiêm sinh năm 1918.

Video hướng dẫn giải

Mai và em Mi tiết kiệm được 80 000 đồng. Số tiền mà Mai tiết kiệm nhiều hơn số tiền mà em Mi tiết kiệm là 10 000 đồng. Hỏi mỗi người tiết kiệm được bao nhiêu tiền?

Phương pháp giải:

- Tìm số bé trước: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2

- Tìm số lớn trước: Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt:

Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 6

Bài giải

Số tiền mà Mai tiết kiệm được là:

(80 000 + 10 000) : 2 = 45 000 (đồng)

Số tiền mà Mi tiết kiệm được là:

80 000 – 45 000 = 35 000 (đồng)

Đáp số: Mai: 45 000 đồng; Mi: 35 000 đồng

Cách 2

Số tiền mà Mi tiết kiệm được là:

(80 000 – 10 000) : 2 = 35 000 (đồng)

Số tiền mà Mai tiết kiệm được là:

35 000 + 10 000 = 45 000 (đồng)

Đáp số: Mi: 35 000 đồng; Mai: 45 000 đồng.

Video hướng dẫn giải

Đặt tính rồi tính.

Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 7

Phương pháp giải:

- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.

- Cộng hoặc trừ lần lượt từ phải sang trái.

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 8

Video hướng dẫn giải

Tính bằng cách thuận tiện.

Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 9

Phương pháp giải:

Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để nhóm các số có tổng là số tròn nghìn, tròn chục nghìn lại với nhau.

Lời giải chi tiết:

a) 73 833 + 3 992 – 3 833 = (73 833 – 3 833) + 3 992

= 70 000 + 3 992 = 73 992

b) 85 600 + 2 500 – 5 600 = (85 600 – 5 600) + 2 500

= 80 000 + 2 500 = 82 500

c) 30 254 + 10 698 + 1 646 = (30 254 + 1 646) + 10 698

= 31 900 + 10 698 = 42 598

Video hướng dẫn giải

Một quỹ nhân ái, ngày thứ nhất nhận được 28 500 000 đồng, ngày thứ hai nhận được 47 250 000 đồng, ngày thứ ba nhận được 80 250 000 đồng. Hỏi cả ba ngày quỹ nhân ái nhận được bao nhiêu tiền?

Phương pháp giải:

Số tiền cả ba ngày quỹ nhân ái nhận được = số tiền ngày thứ nhất nhận được + số tiền ngày thứ hai nhận được + số tiền ngày thứ ba nhận được.

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Ngày thứ nhất: 28 500 000 đồng

Ngày thứ hai: 47 250 000 đồng

Ngày thứ ba: 80 250 000 đồng

Cả ba ngày: .... ? đồng

Bài giải

Số tiền cả ba ngày quỹ nhân ái nhận được là:

28 500 000 + 47 250 000 + 80 250 000 = 156 000 000 (đồng)

Đáp số: 156 000 000 đồng

Video hướng dẫn giải

Lập một đề toán dựa vào sơ đồ sau rồi giải bài toán đó.

Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 10

Phương pháp giải:

Quan sát sơ đồ để đặt đề toán và giải bài toán.

- Tìm số bé trước = (tổng - hiệu) : 2

- Tìm số lớn trước = (tổng + hiệu) : 2

Lời giải chi tiết:

Bài toán: Một cửa hàng hôm nay bán được 30kg gạo, trong đó số gạo tẻ bán được ít hơn số gạo nếp là 8 kg. Tìm số kg gạo tẻ và số kg gạo nếp cửa hàng bán được ngày hôm đó?

Bài giải

Số kg gạo tẻ cửa hàng bán được là:

(30 – 8) : 2 = 11 (kg)

Số kg gạo nếp cửa hàng bán được là: 11 + 8 = 19 (kg)

Đáp số: gạo tẻ: 11 kg; gạo nếp: 19 kg.

Cách 2

Số kg gạo nếp cửa hàng bán được là:

(30 + 8) : 2 = 19 (kg)

Số kg gạo tẻ cửa hàng bán được là:30 - 19 = 11 (kg)

Đáp số: gạo tẻ: 11 kg; gạo nếp: 19 kg

Video hướng dẫn giải

Đố em!

Số 178 265 được ghép từ 6 thẻ số như hình dưới đây.

Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 11

Mỗi lượt di chuyển, Nam chỉ có thể đổi chỗ hai tấm thẻ cho nhau. Hỏi Nam cần ít nhất mấy lượt di chuyển để được số 268 157?

Phương pháp giải:

Di chuyển các thẻ cho trước để tìm được số theo yêu cầu đề bài.

Lời giải chi tiết:

Nam có thể thực hiện như sau:

Lượt 1: Đổi chỗ thẻ số 1 và thẻ số 2 ta được số: 278 165.

Lượt 2: Đổi chỗ thẻ số 7 và thẻ số 6 ta được số: 268 175.

Lượt 3: Đổi chỗ thẻ số 7 với thẻ số 5 ta được số: 268 157.

Nam cần ít nhất 3 lượt di chuyển để được số 268 157.

Video hướng dẫn giải

Tính giá trị mỗi hóa đơn dưới đây?

Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 12

Phương pháp giải:

Giá trị mỗi hóa đơn bằng tổng số tiền các sản phẩm đã mua.

Lời giải chi tiết:

- Giá trị hóa đơn thứ nhất là: 12 000 + 39 000 + 124 000 = 175 000 (đồng)

- Giá trị hóa đơn thứ hai là: 72 500 + 43 000 + 452 500 = 568 000 (đồng)

Video hướng dẫn giải

Mai và Mi cùng nhau gấp được 154 con hạc giấy. Mai gấp nhiều hơn Mi 12 con hạc giấy. Hỏi mỗi bạn gấp được bao nhiêu con hạc giấy?

Phương pháp giải:

- Tìm số bé trước: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2

- Tìm số lớn trước: Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt:

Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 13

Bài giải

Mai gấp được số con hạc giấy là:

(154 + 12) : 2 = 83 (con)

Mi gấp được số con hạc giấy là:

154 – 83 = 71 (con)

Đáp số: Mai: 83 con hạc; Mi: 71 con hạc

Cách 2

Mi gấp được số con hạc là:

(154 – 12) : 2 = 71 (con)

Mai gấp được số con hạc là:

71 + 12 = 83 (con)

Đáp số: Mi: 71 con hạc; Mai: 73 con hạc

Video hướng dẫn giải

Trong lễ hội trồng cây, Trường Tiểu học Lê Lợi và Trường Tiểu học Kim Đồng trồng được tất cả 450 cây. Trường Tiểu học Lê Lợi trồng ít hơn Trường Tiểu học Kim Đồng là 28 cây. Hỏi mỗi trường trồng được bao nhiêu cây?

Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 14

Phương pháp giải:

- Tìm số bé trước: Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2

- Tìm số lớn trước: Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt:

Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 15

Bài giải

Trường Tiểu học Kim Đồng trồng được số cây là:

(450 + 28) : 2 = 239 (cây)

Trường Tiểu học Lê Lợi trồng được số cây là:

450 – 239 = 211 (cây)

Đáp số: Trường Kim Đồng: 239 cây; Trường Lê Lợi: 211 cây.

Cách 2

Trường Tiểu học Lê Lợi trồng được số cây là:

(450 – 28) : 2 = 211 (cây)

Trường Tiểu học Kim Đồng trồng được số cây là:

211 + 28 = 239 (cây)

Đáp số: Trường Lê Lợi: 211 cây; Trường Kim Đồng: 239 cây.

Video hướng dẫn giải

Đố em: Đặt một dấu cộng vào giữa các chữ số để được phép tính đúng.

Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 16

Phương pháp giải:

Ta tính nhẩm và đặt dấu cộng vào vị trí thích hợp để được phép tính đúng.

Lời giải chi tiết:

Ta đặt dấu cộng (+) như sau:

9 268 + 1 129 = 10 397

Bạn đang tiếp cận nội dung Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức thuộc chuyên mục giải bài tập toán lớp 4 trên nền tảng môn toán. Bộ bài tập toán tiểu học này được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, nhằm tối ưu hóa quá trình ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán lớp 4 cho học sinh, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và hiệu quả vượt trội.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Toán lớp 4 trang 88 - Bài 26: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức: Giải chi tiết và hướng dẫn

Bài 26 Toán lớp 4 trang 88 là một bài luyện tập quan trọng, giúp học sinh ôn lại và củng cố các kiến thức đã học trong chương trình Toán 4. Bài tập bao gồm nhiều dạng khác nhau, đòi hỏi học sinh phải vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học để giải quyết.

Nội dung bài tập Luyện tập chung Toán lớp 4 trang 88

Bài 26 Luyện tập chung bao gồm các dạng bài tập sau:

  • Bài 1: Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số có nhiều chữ số.
  • Bài 2: Giải các bài toán có lời văn liên quan đến các phép tính đã học.
  • Bài 3: Tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
  • Bài 4: Các bài tập tổng hợp, kết hợp nhiều kiến thức khác nhau.

Hướng dẫn giải chi tiết các bài tập

Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết từng bài tập trong sách giáo khoa Toán lớp 4 trang 88:

Bài 1: Tính

Để giải bài tập này, học sinh cần thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia một cách chính xác. Lưu ý thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự ưu tiên (nhân, chia trước; cộng, trừ sau).

Ví dụ:

1234 + 567 = 1801

987 - 456 = 531

234 x 5 = 1170

678 : 2 = 339

Bài 2: Giải bài toán

Để giải bài toán có lời văn, học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định được các yếu tố quan trọng (đề bài cho gì, hỏi gì) và lập kế hoạch giải bài toán. Sau đó, thực hiện các phép tính cần thiết để tìm ra đáp án.

Ví dụ:

Một cửa hàng có 350 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 120 kg gạo, buổi chiều bán được 85 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

Bài giải:

Tổng số gạo đã bán là: 120 + 85 = 205 (kg)

Số gạo còn lại là: 350 - 205 = 145 (kg)

Đáp số: 145 kg

Bài 3: Tính diện tích

Để tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, học sinh cần nhớ công thức:

  • Diện tích hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng
  • Diện tích hình vuông = cạnh x cạnh

Ví dụ:

Một hình chữ nhật có chiều dài 10 cm, chiều rộng 5 cm. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

Bài giải:

Diện tích hình chữ nhật là: 10 x 5 = 50 (cm2)

Đáp số: 50 cm2

Mẹo học tốt Toán lớp 4 trang 88

  • Đọc kỹ đề bài: Đảm bảo bạn hiểu rõ yêu cầu của bài tập trước khi bắt đầu giải.
  • Lập kế hoạch giải bài: Xác định các bước cần thiết để giải bài tập.
  • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
  • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để củng cố kiến thức và kỹ năng.

Montoan.com.vn hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi giải các bài tập Toán lớp 4 trang 88. Chúc các em học tốt!

Dạng bài tậpMục tiêu
Phép tínhNắm vững các phép tính cơ bản
Giải toán có lời vănRèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề
Hình họcHiểu và vận dụng các công thức tính diện tích