Danh Mục
© 2024 Education Math

Toán lớp 4 trang 74 - Bài 60: Phép cộng phân số - SGK Kết nối tri thức

Toán lớp 4 trang 74 - Bài 60: Phép cộng phân số - SGK Kết nối tri thức

Bài học Toán lớp 4 trang 74 - Bài 60: Phép cộng phân số thuộc chương trình SGK Toán lớp 4 Kết nối tri thức, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức cơ bản về phép cộng phân số. Bài học này cung cấp các ví dụ minh họa và bài tập thực hành để các em hiểu rõ hơn về cách cộng các phân số có cùng mẫu số.

Montoan.com.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong sách giáo khoa, giúp các em tự học tại nhà hiệu quả. Bên cạnh đó, chúng tôi còn có các bài giảng video và tài liệu ôn tập để hỗ trợ các em trong quá trình học tập.

Viết phép tính thích hợp (theo mẫu) Mai dành hai ngày cuối tuần để đọc sách. Ngày thứ nhất, Mai đọc được 2/7 cuốn sách

Hoạt động 1 Câu 4

Video hướng dẫn giải

Mai dành hai ngày cuối tuần để đọc sách. Ngày thứ nhất, Mai đọc được $\frac{2}{7}$cuốn sách. Ngày thứ hai, Mai đọc thêm được $\frac{3}{7}$ cuốn sách. Hỏi cả hai ngày, Mai đọc được bao nhiêu phần của cuốn sách?

Phương pháp giải:

Số phần cuốn sách đọc trong 2 ngày = số phần cuốn sách đọc ngày thứ nhất + số phần cuốn sách đọc ngày thứ hai

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Ngày thứ nhất: $\frac{2}{7}$cuốn sách

Ngày thứ hai: $\frac{3}{7}$ cuốn sách

Cả 2 ngày: ? cuốn sách

Bài giải

Cả hai ngày, Mai đọc được số phần của cuốn sách là:

$\frac{2}{7} + \frac{3}{7} = \frac{5}{7}$ (cuốn sách)

Đáp số: $\frac{5}{7}$ cuốn sách

Luyện tập 1 Câu 2

Video hướng dẫn giải

Tính rồi so sánh.

a) $\frac{2}{5} + \frac{5}{9}$ và $\frac{5}{9} + \frac{2}{9}$

b) $\frac{3}{{25}} + \frac{4}{{25}} + \frac{7}{{25}}$ và $\frac{3}{{25}} + \frac{7}{{25}} + \frac{4}{{25}}$

Phương pháp giải:

Thực hiện cộng các phân số và so sánh kết quả giữa các phép tính.

Lời giải chi tiết:

a) $\frac{2}{5} + \frac{5}{9} = \frac{7}{9}$ và $\frac{5}{9} + \frac{2}{9} = \frac{7}{9}$

Vậy $\frac{2}{5} + \frac{5}{9}$ = $\frac{5}{9} + \frac{2}{9}$

b) $\frac{3}{{25}} + \frac{4}{{25}} + \frac{7}{{25}} = \frac{{3 + 4 + 7}}{{25}} = \frac{{14}}{{25}}$ và $\frac{3}{{25}} + \frac{7}{{25}} + \frac{4}{{25}} = \frac{{3 + 7 + 4}}{{25}} = \frac{{14}}{{25}}$

Vậy $\frac{3}{{25}} + \frac{4}{{25}} + \frac{7}{{25}}$ = $\frac{3}{{25}} + \frac{7}{{25}} + \frac{4}{{25}}$

Luyện tập 2 Câu 1

Video hướng dẫn giải

Tính.

${\text{a) }}\frac{3}{{11}} + \frac{{14}}{{11}}$

${\text{b) }}\frac{1}{{16}} + \frac{3}{4}$

${\text{c) }}\frac{2}{{20}} + \frac{7}{{10}}$

Phương pháp giải:

- Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.- Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng hai phân số đó.

Lời giải chi tiết:

${\text{a) }}\frac{3}{{11}} + \frac{{14}}{{11}} = \frac{{3 + 14}}{{11}} = \frac{{17}}{{11}}$

${\text{b) }}\frac{1}{{16}} + \frac{3}{4} = \frac{1}{{16}} + \frac{{12}}{{16}} = \frac{{1 + 12}}{{16}} = \frac{{13}}{{16}}$

${\text{c) }}\frac{2}{{20}} + \frac{7}{{10}} = \frac{1}{{10}} + \frac{7}{{10}} = \frac{{1 + 7}}{{10}} = \frac{8}{{10}} = \frac{4}{5}$

Luyện tập 2 Câu 3

Video hướng dẫn giải

Tính bằng cách thuận tiện.

${\text{a) }}\frac{{16}}{{15}} + \frac{7}{{15}} + \frac{4}{{15}}$

${\text{b) }}\frac{5}{{17}} + \frac{7}{{17}} + \frac{{13}}{{17}}$

Phương pháp giải:

Áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng: (a + b) + c = a + (b + c)

Lời giải chi tiết:

\({\text{a) }}\frac{{16}}{{15}} + \frac{7}{{15}} + \frac{4}{{15}} = \left( {\frac{{16}}{{15}} + \frac{4}{{15}}} \right) + \frac{7}{{15}} = \frac{{20}}{{15}} + \frac{7}{{15}} = \frac{{27}}{{15}} = \frac{9}{5}\)

\({\text{b) }}\frac{5}{{17}} + \frac{7}{{17}} + \frac{{13}}{{17}} = \frac{5}{{17}} + \left( {\frac{7}{{17}} + \frac{{13}}{{17}}} \right) = \frac{5}{{17}} + \frac{{20}}{{17}} = \frac{{25}}{{17}}\)

Luyện tập 2 Câu 4

Video hướng dẫn giải

Việt dùng $\frac{1}{2}$ số tiền của mình để mua một quyển vở. Sau đó bạn ấy dùng thêm $\frac{1}{6}$ số tiền của mình để mua bút. Hỏi Việt đã dùng bao nhiêu phần số tiền của mình để mua vở và bút?

Phương pháp giải:

Số phần tiền Việt dùng mua vở vở bút = số phần tiền Việt mua vở + số phần tiền Việt mua bút.

Lời giải chi tiết:

Số phần số tiền Việt đã dùng để mua vở và bút là:

$\frac{1}{2} + \frac{1}{6} = \frac{2}{3}$(số tiền)

Đáp số: $\frac{2}{3}$ số tiền

Lý thuyết

>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 60. Phép cộng phân số - SGK Kết nối tri thức

Luyện tập 2 Câu 5

Video hướng dẫn giải

Các bạn đang pha nước cam cho buổi liên hoan. Mai pha được $\frac{1}{4}$ $\ell $, Việt pha được $\frac{5}{6}$ $\ell $, còn Nam pha được $\frac{{11}}{{12}}$ $\ell $. Tính số lít nước cam cả 3 bạn pha được.

Phương pháp giải:

Số lít nước cam cả ba bạn pha được = số lít nước Mai pha được + số lít nước Việt pha được + số lít nước Nam pha được.

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Mai: $\frac{1}{4}$ $\ell $

Việt: $\frac{5}{6}$ $\ell $

Nam: $\frac{{11}}{{12}}$ $\ell $

Cả ba bạn: ? $\ell $

Bài giải

Số lít nước cam cả ba bạn pha được là:

$\frac{1}{4} + \frac{5}{6} + \frac{{11}}{{12}} = 2 $($\ell $)

Đáp số: 2 $\ell $

Hoạt động 1 Câu 1

Video hướng dẫn giải

Tính (theo mẫu).

Toán lớp 4 trang 74 - Bài 60: Phép cộng phân số - SGK Kết nối tri thức 0 1

Phương pháp giải:

Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.

Lời giải chi tiết:

${\text{a) }}\frac{2}{7} + \frac{4}{7} = \frac{{2 + 4}}{7} = \frac{6}{7}$

${\text{b) }}\frac{{23}}{{13}} + \frac{8}{{13}} = \frac{{23 + 8}}{{13}} = \frac{{31}}{{13}}{\text{ }}$

${\text{c) }}\frac{{27}}{{125}} + \frac{{16}}{{125}} = \frac{{27 + 16}}{{125}} = \frac{{43}}{{125}}$

Hoạt động 2 Câu 1

Video hướng dẫn giải

Tính (theo mẫu).

Toán lớp 4 trang 74 - Bài 60: Phép cộng phân số - SGK Kết nối tri thức 8 1

Phương pháp giải:

Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng hai phân số đó.

Lời giải chi tiết:

${\text{a) }}\frac{3}{5} + \frac{1}{{10}} = \frac{6}{{10}} + \frac{1}{{10}} = \frac{{6 + 1}}{{10}} = \frac{7}{{10}}$

${\text{b) }}\frac{8}{9} + \frac{2}{3} = \frac{8}{9} + \frac{6}{9} = \frac{{8 + 6}}{9} = \frac{{14}}{9}$

${\text{c) }}\frac{1}{2} + \frac{5}{8} = \frac{4}{8} + \frac{5}{8} = \frac{{4 + 5}}{8} = \frac{9}{8}$

Hoạt động 2 Câu 2

Video hướng dẫn giải

Rút gọn rồi tính (theo mẫu).

Toán lớp 4 trang 74 - Bài 60: Phép cộng phân số - SGK Kết nối tri thức 9 1

Phương pháp giải:

Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng hai phân số đó.

Lời giải chi tiết:

\({\text{a) }}\frac{{21}}{{15}} + \frac{2}{5} = \frac{7}{5} + \frac{2}{5} = \frac{{7 + 2}}{5} = \frac{9}{5}\)

\({\text{b) }}\frac{6}{{16}} + \frac{1}{8} = \frac{3}{8} + \frac{1}{8} = \frac{{3 + 1}}{8} = \frac{4}{8} = \frac{1}{2}\)

\({\text{c) }}\frac{3}{{12}} + \frac{3}{4} = \frac{1}{4} + \frac{3}{4} = \frac{{1 + 3}}{4} = \frac{4}{4} = 1\)

Hoạt động 1 Câu 2

Video hướng dẫn giải

Viết phép tính thích hợp (theo mẫu).

Toán lớp 4 trang 74 - Bài 60: Phép cộng phân số - SGK Kết nối tri thức 1 1

Phương pháp giải:

- Quan sát mẫu rồi thực hiện phép tính cộng hai phân số.

- Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.

Lời giải chi tiết:

${\text{a) }}\frac{5}{8}\,\ell + \frac{6}{8}\,\ell = \frac{{11}}{8}\,\ell $

${\text{b) }}\frac{4}{7}\,\,\ell + \frac{3}{7}\,\,\ell = \frac{7}{7}\,\ell \, = \,1\,\ell $

Luyện tập 1 Câu 4

Video hướng dẫn giải

Cô Ba có một tấm vải. Cô dùng $\frac{7}{{15}}$ tấm vải để may quần, $\frac{4}{{15}}$ tấm vải để may áo và $\frac{2}{{15}}$ tấm vải để may túi. Hỏi cô Ba đã dùng tất cả bao nhiêu phần tấm vải?

Toán lớp 4 trang 74 - Bài 60: Phép cộng phân số - SGK Kết nối tri thức 7 1

Phương pháp giải:

Số phần vải cô Ba đã dùng = số phần vải dùng để may quần + số phần vải dùng để may áo + số phần vải dùng để may túi.

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Quần: $\frac{7}{{15}}$ tấm vải

Áo: $\frac{4}{{15}}$ tấm vải

Túi: $\frac{2}{{15}}$ tấm vải

Đã dùng: ? tấm vải

Bài giải

Số phần vải cô Ba đã dùng là:

$\frac{7}{{15}} + \frac{4}{{15}} + \frac{2}{{15}} = \frac{{13}}{{15}}$(tấm vải)

Đáp số: $\frac{{13}}{{15}}$ tấm vải.

Hoạt động 1 Câu 3

Video hướng dẫn giải

Số?

Toán lớp 4 trang 74 - Bài 60: Phép cộng phân số - SGK Kết nối tri thức 2 1

Phương pháp giải:

- Dựa vào cách cộnghai phân số cùng mẫu sốđể tìm số còn thiếu ở ô trống

- Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 4 trang 74 - Bài 60: Phép cộng phân số - SGK Kết nối tri thức 2 2

Luyện tập 2 Câu 2

Video hướng dẫn giải

So sánh giá trị của các biểu thức dưới đây.

Toán lớp 4 trang 74 - Bài 60: Phép cộng phân số - SGK Kết nối tri thức 12 1

Phương pháp giải:

Tính giá trị của các biểu thức rồi so sánh

Lời giải chi tiết:

\(\left( {\frac{2}{9} + \frac{5}{9}} \right) + \frac{1}{9} = \frac{7}{9} + \frac{1}{9} = \frac{8}{9}\)

\(\frac{2}{9} + \left( {\frac{5}{9} + \frac{1}{9}} \right) = \frac{2}{9} + \frac{6}{9} = \frac{8}{9}\)

\(\frac{2}{9} + \frac{5}{9} + \frac{1}{9} = \frac{8}{9}\)

Vậy \(\left( {\frac{2}{9} + \frac{5}{9}} \right) + \frac{1}{9} = \frac{2}{9} + \left( {\frac{5}{9} + \frac{1}{9}} \right) = \frac{2}{9} + \frac{5}{9} + \frac{1}{9}\)

Hoạt động 2 Câu 3

Video hướng dẫn giải

Hai nhóm công nhân cùng sửa một đoạn đường. Nhóm thứ nhất sửa được $\frac{3}{{10}}$ đoạn đường. Nhóm thứ hai sửa được $\frac{1}{5}$ đoạn đường. Hỏi hai nhóm đã sửa được tất cả bao nhiêu phần đoạn đường?

Toán lớp 4 trang 74 - Bài 60: Phép cộng phân số - SGK Kết nối tri thức 10 1

Phương pháp giải:

Số phần đoạn đường cả hai nhóm sửa = số phần đoạn được nhóm thứ nhất sửa + số phần đoạn được nhóm thứ hai sửa

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Nhóm thứ nhất:$\frac{3}{{10}}$ đoạn đường

Nhóm thứ hai:$\frac{1}{5}$ đoạn đường

Cả 2 nhóm: ? đoạn đường

Bài giải

Số phần đoạn đường cả hai nhóm sửa được là:

$\frac{3}{{10}} + \frac{1}{5} = \frac{1}{2}$ (đoạn đường)

Đáp số: $\frac{1}{2}$ đoạn đường

Luyện tập 1 Câu 1

Video hướng dẫn giải

Đ, S?

Toán lớp 4 trang 74 - Bài 60: Phép cộng phân số - SGK Kết nối tri thức 4 1

Phương pháp giải:

Dựa vào cách cộng hai phân số cùng mẫu số để kiểm tra các câu đúng, câu sai.

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 4 trang 74 - Bài 60: Phép cộng phân số - SGK Kết nối tri thức 4 2

Luyện tập 1 Câu 3

Video hướng dẫn giải

Giải ô chữ dưới đây.

Toán lớp 4 trang 74 - Bài 60: Phép cộng phân số - SGK Kết nối tri thức 6 1

Phương pháp giải:

Thực hiện cộng các phân số đã cho để giải ô chữ của đề bài.

Lời giải chi tiết:

L: $\frac{7}{6} + \frac{8}{6} = \frac{{7 + 8}}{6} = \frac{{15}}{6}$

T: $\frac{1}{{11}} + \frac{7}{{11}} + \frac{9}{{11}} = \frac{{1 + 7 + 9}}{{11}} = \frac{{17}}{{11}}$

Ạ: $\frac{4}{{11}} + \frac{2}{{11}} = \frac{{4 + 2}}{{11}} = \frac{6}{{11}}$

Đ: $\frac{3}{6} + \frac{1}{6} + \frac{7}{6} = \frac{{3 + 1 + 7}}{6} = \frac{{11}}{6}$

À: $\frac{3}{{11}} + \frac{9}{{11}} = \frac{{3 + 9}}{{11}} = \frac{{12}}{{11}}$

Vậy ô chữ cần tìm là: Đà Lạt.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
  • Hoạt động 1
    • Câu 1
    • -
    • Câu 2
    • -
    • Câu 3
    • -
    • Câu 4
  • Luyện tập 1
    • Câu 1
    • -
    • Câu 2
    • -
    • Câu 3
    • -
    • Câu 4
  • Hoạt động 2
    • Câu 1
    • -
    • Câu 2
    • -
    • Câu 3
  • Luyện tập 2
    • Câu 1
    • -
    • Câu 2
    • -
    • Câu 3
    • -
    • Câu 4
    • -
    • Câu 5
  • Lý thuyết

Video hướng dẫn giải

Tính (theo mẫu).

Toán lớp 4 trang 74 - Bài 60: Phép cộng phân số - SGK Kết nối tri thức 1

Phương pháp giải:

Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.

Lời giải chi tiết:

${\text{a) }}\frac{2}{7} + \frac{4}{7} = \frac{{2 + 4}}{7} = \frac{6}{7}$

${\text{b) }}\frac{{23}}{{13}} + \frac{8}{{13}} = \frac{{23 + 8}}{{13}} = \frac{{31}}{{13}}{\text{ }}$

${\text{c) }}\frac{{27}}{{125}} + \frac{{16}}{{125}} = \frac{{27 + 16}}{{125}} = \frac{{43}}{{125}}$

Video hướng dẫn giải

Viết phép tính thích hợp (theo mẫu).

Toán lớp 4 trang 74 - Bài 60: Phép cộng phân số - SGK Kết nối tri thức 2

Phương pháp giải:

- Quan sát mẫu rồi thực hiện phép tính cộng hai phân số.

- Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.

Lời giải chi tiết:

${\text{a) }}\frac{5}{8}\,\ell + \frac{6}{8}\,\ell = \frac{{11}}{8}\,\ell $

${\text{b) }}\frac{4}{7}\,\,\ell + \frac{3}{7}\,\,\ell = \frac{7}{7}\,\ell \, = \,1\,\ell $

Video hướng dẫn giải

Số?

Toán lớp 4 trang 74 - Bài 60: Phép cộng phân số - SGK Kết nối tri thức 3

Phương pháp giải:

- Dựa vào cách cộnghai phân số cùng mẫu sốđể tìm số còn thiếu ở ô trống

- Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 4 trang 74 - Bài 60: Phép cộng phân số - SGK Kết nối tri thức 4

Video hướng dẫn giải

Mai dành hai ngày cuối tuần để đọc sách. Ngày thứ nhất, Mai đọc được $\frac{2}{7}$cuốn sách. Ngày thứ hai, Mai đọc thêm được $\frac{3}{7}$ cuốn sách. Hỏi cả hai ngày, Mai đọc được bao nhiêu phần của cuốn sách?

Phương pháp giải:

Số phần cuốn sách đọc trong 2 ngày = số phần cuốn sách đọc ngày thứ nhất + số phần cuốn sách đọc ngày thứ hai

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Ngày thứ nhất: $\frac{2}{7}$cuốn sách

Ngày thứ hai: $\frac{3}{7}$ cuốn sách

Cả 2 ngày: ? cuốn sách

Bài giải

Cả hai ngày, Mai đọc được số phần của cuốn sách là:

$\frac{2}{7} + \frac{3}{7} = \frac{5}{7}$ (cuốn sách)

Đáp số: $\frac{5}{7}$ cuốn sách

Video hướng dẫn giải

Đ, S?

Toán lớp 4 trang 74 - Bài 60: Phép cộng phân số - SGK Kết nối tri thức 5

Phương pháp giải:

Dựa vào cách cộng hai phân số cùng mẫu số để kiểm tra các câu đúng, câu sai.

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 4 trang 74 - Bài 60: Phép cộng phân số - SGK Kết nối tri thức 6

Video hướng dẫn giải

Tính rồi so sánh.

a) $\frac{2}{5} + \frac{5}{9}$ và $\frac{5}{9} + \frac{2}{9}$

b) $\frac{3}{{25}} + \frac{4}{{25}} + \frac{7}{{25}}$ và $\frac{3}{{25}} + \frac{7}{{25}} + \frac{4}{{25}}$

Phương pháp giải:

Thực hiện cộng các phân số và so sánh kết quả giữa các phép tính.

Lời giải chi tiết:

a) $\frac{2}{5} + \frac{5}{9} = \frac{7}{9}$ và $\frac{5}{9} + \frac{2}{9} = \frac{7}{9}$

Vậy $\frac{2}{5} + \frac{5}{9}$ = $\frac{5}{9} + \frac{2}{9}$

b) $\frac{3}{{25}} + \frac{4}{{25}} + \frac{7}{{25}} = \frac{{3 + 4 + 7}}{{25}} = \frac{{14}}{{25}}$ và $\frac{3}{{25}} + \frac{7}{{25}} + \frac{4}{{25}} = \frac{{3 + 7 + 4}}{{25}} = \frac{{14}}{{25}}$

Vậy $\frac{3}{{25}} + \frac{4}{{25}} + \frac{7}{{25}}$ = $\frac{3}{{25}} + \frac{7}{{25}} + \frac{4}{{25}}$

Video hướng dẫn giải

Giải ô chữ dưới đây.

Toán lớp 4 trang 74 - Bài 60: Phép cộng phân số - SGK Kết nối tri thức 7

Phương pháp giải:

Thực hiện cộng các phân số đã cho để giải ô chữ của đề bài.

Lời giải chi tiết:

L: $\frac{7}{6} + \frac{8}{6} = \frac{{7 + 8}}{6} = \frac{{15}}{6}$

T: $\frac{1}{{11}} + \frac{7}{{11}} + \frac{9}{{11}} = \frac{{1 + 7 + 9}}{{11}} = \frac{{17}}{{11}}$

Ạ: $\frac{4}{{11}} + \frac{2}{{11}} = \frac{{4 + 2}}{{11}} = \frac{6}{{11}}$

Đ: $\frac{3}{6} + \frac{1}{6} + \frac{7}{6} = \frac{{3 + 1 + 7}}{6} = \frac{{11}}{6}$

À: $\frac{3}{{11}} + \frac{9}{{11}} = \frac{{3 + 9}}{{11}} = \frac{{12}}{{11}}$

Vậy ô chữ cần tìm là: Đà Lạt.

Video hướng dẫn giải

Cô Ba có một tấm vải. Cô dùng $\frac{7}{{15}}$ tấm vải để may quần, $\frac{4}{{15}}$ tấm vải để may áo và $\frac{2}{{15}}$ tấm vải để may túi. Hỏi cô Ba đã dùng tất cả bao nhiêu phần tấm vải?

Toán lớp 4 trang 74 - Bài 60: Phép cộng phân số - SGK Kết nối tri thức 8

Phương pháp giải:

Số phần vải cô Ba đã dùng = số phần vải dùng để may quần + số phần vải dùng để may áo + số phần vải dùng để may túi.

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Quần: $\frac{7}{{15}}$ tấm vải

Áo: $\frac{4}{{15}}$ tấm vải

Túi: $\frac{2}{{15}}$ tấm vải

Đã dùng: ? tấm vải

Bài giải

Số phần vải cô Ba đã dùng là:

$\frac{7}{{15}} + \frac{4}{{15}} + \frac{2}{{15}} = \frac{{13}}{{15}}$(tấm vải)

Đáp số: $\frac{{13}}{{15}}$ tấm vải.

Video hướng dẫn giải

Tính (theo mẫu).

Toán lớp 4 trang 74 - Bài 60: Phép cộng phân số - SGK Kết nối tri thức 9

Phương pháp giải:

Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng hai phân số đó.

Lời giải chi tiết:

${\text{a) }}\frac{3}{5} + \frac{1}{{10}} = \frac{6}{{10}} + \frac{1}{{10}} = \frac{{6 + 1}}{{10}} = \frac{7}{{10}}$

${\text{b) }}\frac{8}{9} + \frac{2}{3} = \frac{8}{9} + \frac{6}{9} = \frac{{8 + 6}}{9} = \frac{{14}}{9}$

${\text{c) }}\frac{1}{2} + \frac{5}{8} = \frac{4}{8} + \frac{5}{8} = \frac{{4 + 5}}{8} = \frac{9}{8}$

Video hướng dẫn giải

Rút gọn rồi tính (theo mẫu).

Toán lớp 4 trang 74 - Bài 60: Phép cộng phân số - SGK Kết nối tri thức 10

Phương pháp giải:

Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng hai phân số đó.

Lời giải chi tiết:

\({\text{a) }}\frac{{21}}{{15}} + \frac{2}{5} = \frac{7}{5} + \frac{2}{5} = \frac{{7 + 2}}{5} = \frac{9}{5}\)

\({\text{b) }}\frac{6}{{16}} + \frac{1}{8} = \frac{3}{8} + \frac{1}{8} = \frac{{3 + 1}}{8} = \frac{4}{8} = \frac{1}{2}\)

\({\text{c) }}\frac{3}{{12}} + \frac{3}{4} = \frac{1}{4} + \frac{3}{4} = \frac{{1 + 3}}{4} = \frac{4}{4} = 1\)

Video hướng dẫn giải

Hai nhóm công nhân cùng sửa một đoạn đường. Nhóm thứ nhất sửa được $\frac{3}{{10}}$ đoạn đường. Nhóm thứ hai sửa được $\frac{1}{5}$ đoạn đường. Hỏi hai nhóm đã sửa được tất cả bao nhiêu phần đoạn đường?

Toán lớp 4 trang 74 - Bài 60: Phép cộng phân số - SGK Kết nối tri thức 11

Phương pháp giải:

Số phần đoạn đường cả hai nhóm sửa = số phần đoạn được nhóm thứ nhất sửa + số phần đoạn được nhóm thứ hai sửa

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Nhóm thứ nhất:$\frac{3}{{10}}$ đoạn đường

Nhóm thứ hai:$\frac{1}{5}$ đoạn đường

Cả 2 nhóm: ? đoạn đường

Bài giải

Số phần đoạn đường cả hai nhóm sửa được là:

$\frac{3}{{10}} + \frac{1}{5} = \frac{1}{2}$ (đoạn đường)

Đáp số: $\frac{1}{2}$ đoạn đường

Video hướng dẫn giải

Tính.

${\text{a) }}\frac{3}{{11}} + \frac{{14}}{{11}}$

${\text{b) }}\frac{1}{{16}} + \frac{3}{4}$

${\text{c) }}\frac{2}{{20}} + \frac{7}{{10}}$

Phương pháp giải:

- Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.- Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng hai phân số đó.

Lời giải chi tiết:

${\text{a) }}\frac{3}{{11}} + \frac{{14}}{{11}} = \frac{{3 + 14}}{{11}} = \frac{{17}}{{11}}$

${\text{b) }}\frac{1}{{16}} + \frac{3}{4} = \frac{1}{{16}} + \frac{{12}}{{16}} = \frac{{1 + 12}}{{16}} = \frac{{13}}{{16}}$

${\text{c) }}\frac{2}{{20}} + \frac{7}{{10}} = \frac{1}{{10}} + \frac{7}{{10}} = \frac{{1 + 7}}{{10}} = \frac{8}{{10}} = \frac{4}{5}$

Video hướng dẫn giải

So sánh giá trị của các biểu thức dưới đây.

Toán lớp 4 trang 74 - Bài 60: Phép cộng phân số - SGK Kết nối tri thức 12

Phương pháp giải:

Tính giá trị của các biểu thức rồi so sánh

Lời giải chi tiết:

\(\left( {\frac{2}{9} + \frac{5}{9}} \right) + \frac{1}{9} = \frac{7}{9} + \frac{1}{9} = \frac{8}{9}\)

\(\frac{2}{9} + \left( {\frac{5}{9} + \frac{1}{9}} \right) = \frac{2}{9} + \frac{6}{9} = \frac{8}{9}\)

\(\frac{2}{9} + \frac{5}{9} + \frac{1}{9} = \frac{8}{9}\)

Vậy \(\left( {\frac{2}{9} + \frac{5}{9}} \right) + \frac{1}{9} = \frac{2}{9} + \left( {\frac{5}{9} + \frac{1}{9}} \right) = \frac{2}{9} + \frac{5}{9} + \frac{1}{9}\)

Video hướng dẫn giải

Tính bằng cách thuận tiện.

${\text{a) }}\frac{{16}}{{15}} + \frac{7}{{15}} + \frac{4}{{15}}$

${\text{b) }}\frac{5}{{17}} + \frac{7}{{17}} + \frac{{13}}{{17}}$

Phương pháp giải:

Áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng: (a + b) + c = a + (b + c)

Lời giải chi tiết:

\({\text{a) }}\frac{{16}}{{15}} + \frac{7}{{15}} + \frac{4}{{15}} = \left( {\frac{{16}}{{15}} + \frac{4}{{15}}} \right) + \frac{7}{{15}} = \frac{{20}}{{15}} + \frac{7}{{15}} = \frac{{27}}{{15}} = \frac{9}{5}\)

\({\text{b) }}\frac{5}{{17}} + \frac{7}{{17}} + \frac{{13}}{{17}} = \frac{5}{{17}} + \left( {\frac{7}{{17}} + \frac{{13}}{{17}}} \right) = \frac{5}{{17}} + \frac{{20}}{{17}} = \frac{{25}}{{17}}\)

Video hướng dẫn giải

Việt dùng $\frac{1}{2}$ số tiền của mình để mua một quyển vở. Sau đó bạn ấy dùng thêm $\frac{1}{6}$ số tiền của mình để mua bút. Hỏi Việt đã dùng bao nhiêu phần số tiền của mình để mua vở và bút?

Phương pháp giải:

Số phần tiền Việt dùng mua vở vở bút = số phần tiền Việt mua vở + số phần tiền Việt mua bút.

Lời giải chi tiết:

Số phần số tiền Việt đã dùng để mua vở và bút là:

$\frac{1}{2} + \frac{1}{6} = \frac{2}{3}$(số tiền)

Đáp số: $\frac{2}{3}$ số tiền

Video hướng dẫn giải

Các bạn đang pha nước cam cho buổi liên hoan. Mai pha được $\frac{1}{4}$ $\ell $, Việt pha được $\frac{5}{6}$ $\ell $, còn Nam pha được $\frac{{11}}{{12}}$ $\ell $. Tính số lít nước cam cả 3 bạn pha được.

Phương pháp giải:

Số lít nước cam cả ba bạn pha được = số lít nước Mai pha được + số lít nước Việt pha được + số lít nước Nam pha được.

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Mai: $\frac{1}{4}$ $\ell $

Việt: $\frac{5}{6}$ $\ell $

Nam: $\frac{{11}}{{12}}$ $\ell $

Cả ba bạn: ? $\ell $

Bài giải

Số lít nước cam cả ba bạn pha được là:

$\frac{1}{4} + \frac{5}{6} + \frac{{11}}{{12}} = 2 $($\ell $)

Đáp số: 2 $\ell $

>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 60. Phép cộng phân số - SGK Kết nối tri thức

Bạn đang tiếp cận nội dung Toán lớp 4 trang 74 - Bài 60: Phép cộng phân số - SGK Kết nối tri thức thuộc chuyên mục học toán lớp 4 trên nền tảng soạn toán. Bộ bài tập toán tiểu học này được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, nhằm tối ưu hóa quá trình ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán lớp 4 cho học sinh, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và hiệu quả vượt trội.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Toán lớp 4 trang 74 - Bài 60: Phép cộng phân số - SGK Kết nối tri thức

Bài 60 trong sách Toán lớp 4 Kết nối tri thức tập trung vào việc củng cố kỹ năng cộng hai phân số có cùng mẫu số. Đây là một bước quan trọng trong việc xây dựng nền tảng vững chắc cho các em học sinh khi bước vào các phép toán phức tạp hơn với phân số.

I. Lý thuyết cơ bản về phép cộng phân số

Để cộng hai phân số có cùng mẫu số, ta cộng các tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số. Công thức tổng quát:

a/m + b/m = (a + b)/m

Trong đó:

  • a và b là các số tự nhiên
  • m là số tự nhiên khác 0 (mẫu số chung)

Ví dụ: 2/5 + 3/5 = (2 + 3)/5 = 5/5 = 1

II. Giải bài tập Toán lớp 4 trang 74 - Bài 60: Phép cộng phân số - SGK Kết nối tri thức

Dưới đây là lời giải chi tiết cho các bài tập trong sách giáo khoa:

Bài 1: Tính
  1. a) 2/7 + 3/7 = 5/7
  2. b) 1/5 + 4/5 = 5/5 = 1
  3. c) 5/9 + 2/9 = 7/9
  4. d) 1/3 + 1/3 = 2/3
Bài 2: Tính
  1. a) 3/8 + 4/8 = 7/8
  2. b) 2/5 + 1/5 = 3/5
  3. c) 6/11 + 2/11 = 8/11
  4. d) 1/4 + 3/4 = 4/4 = 1
Bài 3: Tính

Bài 3 yêu cầu học sinh tự tìm các phân số có cùng mẫu số để thực hiện phép cộng. Ví dụ:

a) 1/2 + 1/2 = 2/2 = 1

b) 2/3 + 1/3 = 3/3 = 1

III. Mở rộng và luyện tập thêm

Để hiểu sâu hơn về phép cộng phân số, các em có thể thực hiện thêm các bài tập sau:

  • Tìm các phân số có cùng mẫu số và cộng chúng lại.
  • Biến đổi các phân số khác mẫu số về cùng mẫu số rồi thực hiện phép cộng. (Bài này sẽ được học ở các bài tiếp theo)
  • Giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng phân số.

IV. Lưu ý khi thực hiện phép cộng phân số

Khi cộng hai phân số có cùng mẫu số, điều quan trọng là phải cộng đúng các tử số và giữ nguyên mẫu số. Ngoài ra, các em cần chú ý đến việc rút gọn phân số sau khi cộng để có kết quả tối giản.

Ví dụ về rút gọn phân số:

Nếu kết quả phép cộng là 4/8, ta có thể rút gọn phân số này bằng cách chia cả tử số và mẫu số cho ước chung lớn nhất của chúng (trong trường hợp này là 4):

4/8 = (4:4)/(8:4) = 1/2

Hy vọng với những giải thích chi tiết và bài tập luyện tập trên, các em học sinh lớp 4 sẽ nắm vững kiến thức về phép cộng phân số và tự tin giải các bài tập trong sách giáo khoa. Montoan.com.vn luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục tri thức!

Phân số 1Phân số 2Kết quả
1/62/63/6 (rút gọn thành 1/2)
3/104/107/10