Toán lớp 4 trang 23 - Bài 44: Chia cho số có hai chữ số - SGK Kết nối tri thức
Toán lớp 4 trang 23 - Bài 44: Chia cho số có hai chữ số
Bài học Toán lớp 4 trang 23 - Bài 44: Chia cho số có hai chữ số thuộc chương trình SGK Kết nối tri thức, là một bước quan trọng trong việc củng cố kỹ năng thực hiện phép chia cho học sinh.
Tại montoan.com.vn, các em sẽ được học bài một cách trực quan, dễ hiểu với các bài giảng được thiết kế sinh động và bài tập phong phú.
Trong một hội trường, người ta xếp 384 cái ghế vào các dãy, mỗi dãy 24 ghế ... Tính giá trị rồi so sánh giá trị của các biểu thức sau
Hoạt động Câu 3
Video hướng dẫn giải
Trong một hội trường, người ta xếp 384 cái ghế vào các dãy, mỗi dãy 24 ghế. Hỏi xếp được bao nhiêu dãy ghế như vậy?
Phương pháp giải:
Số dãy ghế = số ghế trong hội trường: số ghế của mỗi dãy
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:
24 ghế: 1 dãy
384 ghế: ? dãy
Bài giải
Số dãy ghế xếp được là:
384 : 24 = 16 (dãy)
Đáp số: 16 dãy ghế
Luyện tập 1 Câu 3
Video hướng dẫn giải
Một sân bóng đá hình chữ nhật có diện tích 7 140 m2, chiều rộng 68 m. Tính chu vi của sân bóng đá đó.
Phương pháp giải:
Bước 1: Chiều dài sân bóng = diện tích : chiều rộng
Bước 2: Chu vi sân bóng = (chiều dài + chiều rộng) x 2.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Diện tích hình chữ nhật: 7 140 m2
Chiều rộng: 68 m
Chu vi: ... ? m
Bài giải
Chiều dài của sân bóng là:
7 140 : 68 = 105 (m)
Chu vi sân bóng là:
(105 + 68) x 2 = 346 (m)
Đáp số: 346 m
Luyện tập 2 Câu 3
Video hướng dẫn giải
Chọn câu trả lời đúng.
Một đội đồng diễn xếp thành 28 hàng, mỗi hàng có 15 người. Nếu đội đồng diễn đó xếp mỗi hàng 20 người thì xếp được bao nhiêu hàng như vậy?
A. 15 hàng
B. 20 hàng
C. 21 hàng
D. 28 hàng
Phương pháp giải:
Bước 1: Số người của đội đồng diễn = số người của mỗi hàng x số hàng
Bước 2: Số hàng xếp được = số người : 20
Lời giải chi tiết:
Số người của đội đồng diễn đó là:
15 x 28 = 420 (người)
Nếu xếp mỗi hàng 20 người thì xếp được số hàng là:
420 : 20 = 21 (hàng)
Chọn C
Luyện tập 2 Câu 4
Video hướng dẫn giải
Mỗi bánh xe đạp cần có 36 nan hoa. Hỏi có 2 115 nan hoa thì lắp được nhiều nhất cho bao nhiêu chiếc xe đạp hai bánh và còn thừa bao nhiêu nan hoa?
Phương pháp giải:
- Tìm số nan hoa để lắp cho 1 chiếc xe đạp 2 bánh
- Thực hiện phép chia 2 115 : số nan hoa ở mỗi xe đạp, thương tìm được là số chiếc xe đạp lắp được nhiều nhất, số dư số nan hoa còn thừa.
Lời giải chi tiết:
Số nan hoa cần lắp cho 1 chiếc xe đạp 2 bánh là:
36 x 2 = 72 (nan hoa)
Ta có 2 115 : 72 = 29 (dư 27)
Vậy lắp được nhiều nhất cho 29 chiếc xe đạp hai bánh và thừa 27 nan hoa.
Lý thuyết
>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 44: Chia cho số có hai chữ số - SGK Kết nối tri thức
Luyện tập 1 Câu 2
Video hướng dẫn giải
Tính giá trị rồi so sánh giá trị của các biểu thức sau.

Phương pháp giải:
- Nếu trong biểu thức chỉ có phép tính nhân, chia ta thực hiện theo thứ tự từ trái sang phài.- Nếu trong biểu thức có dấu ngoặc thì ta thực hiện các phép tính ở trong ngoặc trước.
Lời giải chi tiết:
a) 60 : (2 x 5) = 60 : 10 = 6
60 : 2 : 5 = 30 : 5 = 6
60 : 5 : 2 = 12 : 2 = 6
Vậy 60 : (2 x 5) = 60 : 2 : 5 = 60 : 5 : 2
b) (24 x 48) : 12 = 1 152 : 12 = 96
(24 : 12) x 48 = 2 x 48 = 96
24 x (48 : 12) = 24 x 4 = 96
Vậy (24 x 48) : 12 = (24 : 12) x 48 = 24 x (48 : 12)
Hoạt động Câu 1
Video hướng dẫn giải
Đặt tính rồi tính.

Phương pháp giải:
- Đặt tính
- Chia lần lượt từ trái sang phải
Lời giải chi tiết:

Luyện tập 2 Câu 1
Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
- Muốn tìm tích ta lấy thừa số nhân với thừa số
- Muốn tìm thừa số chua biết ta lấy tích chia cho thừa số kia.
Lời giải chi tiết:

Luyện tập 2 Câu 2
Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
Thực hiện phép chia rồi ghi thương và số dư vào trong bảng.
Lời giải chi tiết:

Hoạt động Câu 2
Video hướng dẫn giải
Tính.


Phương pháp giải:
Quan sát ví dụ mẫu rồi thực hiện tính kết quả các phép chia.
Lời giải chi tiết:
a) 450 : 90 = 45 : 9 = 5
560 : 70 = 56 : 7 = 8
320 : 80 = 32 : 8 = 4
b) 45 000 : 900 = 450 : 9 = 50
62 700 : 300 = 627 : 3 = 209
6 000 : 500 = 60 : 5 = 12
Luyện tập 1 Câu 1
Video hướng dẫn giải
Đặt tính rồi tính (theo mẫu)

Phương pháp giải:
- Đặt tính
- Chia lần lượt từ trái sang phải
Lời giải chi tiết:

- Hoạt động
- Câu 1 -
- Câu 2 -
- Câu 3
- Luyện tập 1
- Câu 1 -
- Câu 2 -
- Câu 3
- Luyện tập 2
- Câu 1 -
- Câu 2 -
- Câu 3 -
- Câu 4
- Lý thuyết
Video hướng dẫn giải
Đặt tính rồi tính.

Phương pháp giải:
- Đặt tính
- Chia lần lượt từ trái sang phải
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Tính.


Phương pháp giải:
Quan sát ví dụ mẫu rồi thực hiện tính kết quả các phép chia.
Lời giải chi tiết:
a) 450 : 90 = 45 : 9 = 5
560 : 70 = 56 : 7 = 8
320 : 80 = 32 : 8 = 4
b) 45 000 : 900 = 450 : 9 = 50
62 700 : 300 = 627 : 3 = 209
6 000 : 500 = 60 : 5 = 12
Video hướng dẫn giải
Trong một hội trường, người ta xếp 384 cái ghế vào các dãy, mỗi dãy 24 ghế. Hỏi xếp được bao nhiêu dãy ghế như vậy?
Phương pháp giải:
Số dãy ghế = số ghế trong hội trường: số ghế của mỗi dãy
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:
24 ghế: 1 dãy
384 ghế: ? dãy
Bài giải
Số dãy ghế xếp được là:
384 : 24 = 16 (dãy)
Đáp số: 16 dãy ghế
Video hướng dẫn giải
Đặt tính rồi tính (theo mẫu)

Phương pháp giải:
- Đặt tính
- Chia lần lượt từ trái sang phải
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Tính giá trị rồi so sánh giá trị của các biểu thức sau.

Phương pháp giải:
- Nếu trong biểu thức chỉ có phép tính nhân, chia ta thực hiện theo thứ tự từ trái sang phài.- Nếu trong biểu thức có dấu ngoặc thì ta thực hiện các phép tính ở trong ngoặc trước.
Lời giải chi tiết:
a) 60 : (2 x 5) = 60 : 10 = 6
60 : 2 : 5 = 30 : 5 = 6
60 : 5 : 2 = 12 : 2 = 6
Vậy 60 : (2 x 5) = 60 : 2 : 5 = 60 : 5 : 2
b) (24 x 48) : 12 = 1 152 : 12 = 96
(24 : 12) x 48 = 2 x 48 = 96
24 x (48 : 12) = 24 x 4 = 96
Vậy (24 x 48) : 12 = (24 : 12) x 48 = 24 x (48 : 12)
Video hướng dẫn giải
Một sân bóng đá hình chữ nhật có diện tích 7 140 m2, chiều rộng 68 m. Tính chu vi của sân bóng đá đó.
Phương pháp giải:
Bước 1: Chiều dài sân bóng = diện tích : chiều rộng
Bước 2: Chu vi sân bóng = (chiều dài + chiều rộng) x 2.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Diện tích hình chữ nhật: 7 140 m2
Chiều rộng: 68 m
Chu vi: ... ? m
Bài giải
Chiều dài của sân bóng là:
7 140 : 68 = 105 (m)
Chu vi sân bóng là:
(105 + 68) x 2 = 346 (m)
Đáp số: 346 m
Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
- Muốn tìm tích ta lấy thừa số nhân với thừa số
- Muốn tìm thừa số chua biết ta lấy tích chia cho thừa số kia.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
Thực hiện phép chia rồi ghi thương và số dư vào trong bảng.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Chọn câu trả lời đúng.
Một đội đồng diễn xếp thành 28 hàng, mỗi hàng có 15 người. Nếu đội đồng diễn đó xếp mỗi hàng 20 người thì xếp được bao nhiêu hàng như vậy?
A. 15 hàng
B. 20 hàng
C. 21 hàng
D. 28 hàng
Phương pháp giải:
Bước 1: Số người của đội đồng diễn = số người của mỗi hàng x số hàng
Bước 2: Số hàng xếp được = số người : 20
Lời giải chi tiết:
Số người của đội đồng diễn đó là:
15 x 28 = 420 (người)
Nếu xếp mỗi hàng 20 người thì xếp được số hàng là:
420 : 20 = 21 (hàng)
Chọn C
Video hướng dẫn giải
Mỗi bánh xe đạp cần có 36 nan hoa. Hỏi có 2 115 nan hoa thì lắp được nhiều nhất cho bao nhiêu chiếc xe đạp hai bánh và còn thừa bao nhiêu nan hoa?
Phương pháp giải:
- Tìm số nan hoa để lắp cho 1 chiếc xe đạp 2 bánh
- Thực hiện phép chia 2 115 : số nan hoa ở mỗi xe đạp, thương tìm được là số chiếc xe đạp lắp được nhiều nhất, số dư số nan hoa còn thừa.
Lời giải chi tiết:
Số nan hoa cần lắp cho 1 chiếc xe đạp 2 bánh là:
36 x 2 = 72 (nan hoa)
Ta có 2 115 : 72 = 29 (dư 27)
Vậy lắp được nhiều nhất cho 29 chiếc xe đạp hai bánh và thừa 27 nan hoa.
>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 44: Chia cho số có hai chữ số - SGK Kết nối tri thức
Toán lớp 4 trang 23 - Bài 44: Chia cho số có hai chữ số - Giải chi tiết và hướng dẫn
Bài 44 Toán lớp 4 trang 23 sách Kết nối tri thức với chủ đề Chia cho số có hai chữ số, là một bài học quan trọng giúp học sinh nắm vững phương pháp chia số lớn cho số có hai chữ số. Dưới đây là giải chi tiết bài tập và hướng dẫn giải để các em học sinh có thể hiểu rõ hơn về bài học này.
I. Giải bài tập Toán lớp 4 trang 23 - Bài 44: Chia cho số có hai chữ số
- Bài 1: Tính
- a) 84 : 12 = ?
- b) 96 : 16 = ?
- c) 126 : 18 = ?
- d) 144 : 24 = ?
- Bài 2: Tính
- a) 156 : 13 = ?
- b) 189 : 21 = ?
- c) 204 : 17 = ?
- d) 255 : 25 = ?
- Bài 3: Một người có 144 quả táo, người đó chia đều cho 12 bạn. Mỗi bạn được chia bao nhiêu quả táo?
- Bài 4: Một cửa hàng có 216 lít dầu, người ta đóng dầu vào các can, mỗi can chứa 18 lít. Hỏi cửa hàng đóng được bao nhiêu can dầu?
Hướng dẫn: Thực hiện phép chia theo quy tắc chia số tự nhiên. Lưu ý kiểm tra lại kết quả bằng phép nhân.
Hướng dẫn: Tương tự như bài 1, thực hiện phép chia và kiểm tra lại kết quả.
Hướng dẫn: Bài toán này là bài toán chia đều, ta thực hiện phép chia 144 : 12 để tìm số quả táo mỗi bạn được chia.
Hướng dẫn: Bài toán này cũng là bài toán chia đều, ta thực hiện phép chia 216 : 18 để tìm số can dầu cửa hàng đóng được.
II. Hướng dẫn giải chi tiết và phương pháp chia cho số có hai chữ số
Để chia một số cho số có hai chữ số, ta thực hiện các bước sau:
- Xác định số bị chia và số chia.
- Ước lượng thương: Tìm một số sao cho khi nhân với số chia thì gần với số bị chia nhất nhưng không vượt quá.
- Thực hiện phép chia: Đặt phép chia và thực hiện chia từng chữ số, bắt đầu từ chữ số lớn nhất.
- Kiểm tra lại kết quả: Nhân thương vừa tìm được với số chia, nếu kết quả bằng số bị chia thì phép chia đúng.
Ví dụ: Chia 144 cho 12
- Số bị chia: 144
- Số chia: 12
- Ước lượng thương: 12 x 10 = 120 (gần với 144 nhất)
- Thực hiện phép chia: 144 : 12 = 12
- Kiểm tra lại: 12 x 12 = 144
III. Mở rộng và bài tập luyện tập thêm
Để củng cố kiến thức về phép chia cho số có hai chữ số, các em có thể luyện tập thêm với các bài tập sau:
- Chia các số: 234 : 13, 345 : 15, 456 : 18, 567 : 21
- Giải các bài toán có lời văn liên quan đến phép chia cho số có hai chữ số.
montoan.com.vn hy vọng với bài hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ nắm vững kiến thức và kỹ năng giải các bài tập về phép chia cho số có hai chữ số. Chúc các em học tốt!
