Toán lớp 4 trang 37 - Bài 11: Hàng và lớp - SGK Kết nối tri thức
Toán lớp 4 trang 37 - Bài 11: Hàng và lớp - SGK Kết nối tri thức
Bài 11 Toán lớp 4 trang 37 thuộc chương trình Kết nối tri thức với chủ đề về hàng và lớp trong hệ thập phân. Bài học này giúp học sinh củng cố kiến thức về cấu tạo số tự nhiên, cách đọc, viết và so sánh các số.
Tại montoan.com.vn, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong SGK Toán lớp 4 trang 37, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải bài tập.
Đọc các số sau và cho biết chữ số 3 ở mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào. Tìm giá trị theo vị trí của chữ số được gạch chân ở mỗi số (theo mẫu).
Luyện tập Câu 2
Video hướng dẫn giải
Chọn câu trả lời đúng.
Số nào dưới đây thoả mãn các điều kiện:
- Gồm các chữ số khác nhau;
- Không chứa chữ số 0 ở lớp đơn vị;
- Chứa chữ số 5 ở lớp nghìn.
A. 500 374
B. 207 495
C. 371 905
D. 405 239
Phương pháp giải:
Quan sát để chọn số thỏa mãn yêu cầu của bài toán.
Lời giải chi tiết:
Số gồm các chữ số khác nhau; không chứa chữ số 0 ở lớp đơn vị; chứa chữ số 5 ở lớp nghìn là 405 239
Chọn đáp án D.
Lý thuyết
>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 11: Hàng và lớp - SGK Kết nối tri thức
Hoạt động 2 Câu 1
Video hướng dẫn giải
Đọc giá tiền của mỗi đồ vật sau?

Phương pháp giải:
Đọc giá tiền của mỗi đồ vật.
Lời giải chi tiết:
- Bộ máy tính có giá tiền là sáu triệu đồng.
- Chiếc xe máy có giá tiền là mười bảy triệu đồng.
- Chiếc ô tô có giá tiền là bốn trăm năm mươi triệu đồng.
Luyện tập Câu 3
Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ và viết số tương ứng với cách đọc ở đĩa cân bên trái
Lời giải chi tiết:

Hoạt động 1 Câu 1
Video hướng dẫn giải
Hoàn thành bảng sau.

Phương pháp giải:
- Xác định hàng của mỗi chữ số trong số đã cho rồi điền vào bảng.
- Viết số theo từng lớp, lần lượt từ hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
Lời giải chi tiết:

Luyện tập Câu 4
Video hướng dẫn giải
Giá tiền của mỗi món hàng được cho như hình dưới đây:

Phương pháp giải:
- Đếm số đồ vật trong mỗi giỏ quà
- Tính giá tiền của giỏ quà
Lời giải chi tiết:
- Giỏ quà A gồm 2 bông hoa và 3 lon nước ngọt.
Vậy giỏ quà A có giá là 1 000 x 2 + 10 000 x 3 = 32 000 (đồng)
- Giỏ quà B gồm 4 bông hoa, 7 hộp quà.
Vậy giỏ quà B có giá là 1 000 x 4 + 100 000 x 7 = 704 000 (đồng)
- Giỏ quà C gồm 10 hộp quà.
Vậy giỏ quà C có giá là 100 000 x 10 = 1 000 000 (đồng)
Luyện tập Câu 5
Video hướng dẫn giải
Hãy lập một số chẵn có sáu chữ số thoả mãn các điều kiện:
- Lớp nghìn gồm các chữ số 0, 0, 3;
- Lớp đơn vị gồm các chữ số 8, 1, 1.

Phương pháp giải:
Số chẵn là số có chữ số tận cùng là: 0; 2; 4; 6; 8.
Lời giải chi tiết:
Ta có: số cần tìm là số chẵn và lớp đơn vị gồm các chữ số 8, 1, 1 nên hàng đơn vị của số đó là số 8
Số cần tìm có sáu chữ số và lớp nghìn gồm các chữ số 0, 0, 3 nên chữ số hàng trăm nghìn là 3
Vậy số cần tìm là 300 118.
Luyện tập Câu 1
Video hướng dẫn giải
Đọc các số sau rồi cho biết chữ số 8 ở mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào?

Phương pháp giải:
- Đọc số: Dựa vào các đọc số có tới ba chữ số theo từng lớp, lần lượt từ lớp nghìn đến lớp đơn vị
- Trong số có 6 chữ số, các chữ số từ trái sang phải lần lượt là hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
- Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị.
- Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn.
Lời giải chi tiết:
+ 16 182 đọc là: Mười sáu nghìn một trăm tám mươi hai.
Chữ số 8 ở trong số 16 182 thuộc hàng chục, lớp đơn vị.
+ 538 772 đọc là: Năm trăm ba mươi tám nghìn bảy trăm bảy mươi hai.
Chữ số 8 trong số 538 772 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn.
+ 800 000 đọc là: Tám trăm nghìn.
Chữ số 8 trong số 800 000 thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn.
+ 32 238 đọc là: Ba mươi hai nghìn hai trăm ba mươi tám.
Chữ số 8 trong số 32 238 thuộc hàng đơn vị, lớp đơn vị.
Hoạt động 2 Câu 3
Video hướng dẫn giải
Chữ số 2 ở mỗi số sau thuộc hàng nào, lớp nào?

Phương pháp giải:
- Trong số có 9 chữ số, các chữ số từ trái sang phải lần lượt là hàng trăm triệu, hàng chục triệu, hàng triệu, hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
- Hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu hợp lại thành lớp triệu
Lời giải chi tiết:
+ Chữ số 2 trong số 162 000 000 thuộc hàng triệu, lớp triệu.
+ Chữ số 2 trong số 258 000 000 thuộc hàng trăm triệu, lớp triệu.
+ Chữ số 2 trong số 920 000 000 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu.
Hoạt động 1 Câu 3
Video hướng dẫn giải
Tìm giá trị theo vị trí của chữ số được gạch chân ở mỗi số (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Trong số có 6 chữ số, các chữ số từ trái sang phải lần lượt là hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
Lời giải chi tiết:
- Chữ số 1 trong số 810 003 thuộc hàng chục nghìn nên có giá trị là 10 000.
- Chữ số 7 được gạch chân trong số 736 772 thuộc hàng trăm nghìn nên có giá trị là 700 000
- Chữ số 7 trong số 256 837 thuộc hàng đơn vị nên có giá trị là 7

Hoạt động 1 Câu 2
Video hướng dẫn giải
Đọc các số sau và cho biết chữ số 3 ở mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào?

Phương pháp giải:
Đọc số: Dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số theo từng lớp, lần lượt từ lớp nghìn đến lớp đơn vị.
Trong số có 6 chữ số, các chữ số từ trái sang phải lần lượt là hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
Lời giải chi tiết:
+ 172 938 đọc là: Một trăm bảy mươi hai nghìn chín trăm ba mươi tám.
Chữ số 3 trong số 172 938 thuộc hàng chục, lớp đơn vị.
+ 827 389 đọc là: Tám trăm hai mươi bảy nghìn ba trăm tám mươi chín.
Chữ số 3 trong số 827 389 thuộc hàng trăm, lớp đơn vị.
+ 163 222 đọc là: Một trăm sáu mươi ba nghìn hai trăm hai mươi hai.
Chữ số 3 trong số 163 222 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn.
+ 390 227 đọc là: Ba trăm chín mươi nghìn hai trăm hai mươi bảy.
Chữ số 3 trong số 390 227 thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn.
+ 862 003 đọc là: Tám trăm sáu mươi hai nghìn không trăm linh ba.
Chữ số 3 trong số 862 003 thuộc hàng đơn vị, lớp đơn vị.
Hoạt động 2 Câu 2
Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
- Cầu thang bên trái: Đếm thêm 1 000 000 đơn vị rồi điền số còn thiếu vào chỗ trống.
- Cầu thang bên phải: Đếm thêm 10 000 000 đơn vị rồi điền số còn thiếu vào chỗ trống.
Lời giải chi tiết:
1 000 000 $ \to $ 2 000 000 $ \to $ 3 000 000 $ \to $ 4 000 000 $ \to $ 5 000 000 $ \to $ 6 000 000.
880 000 000 $ \to $ 890 000 000 $ \to $ 900 000 000 $ \to $ 910 000 000 $ \to $ 920 000 000 $ \to $ 930 000 000 $ \to $ 940 000 000.
- Hoạt động 1
- Câu 1 -
- Câu 2 -
- Câu 3
- Hoạt động 2
- Câu 1 -
- Câu 2 -
- Câu 3
- Luyện tập
- Câu 1 -
- Câu 2 -
- Câu 3 -
- Câu 4 -
- Câu 5
- Lý thuyết
Video hướng dẫn giải
Hoàn thành bảng sau.

Phương pháp giải:
- Xác định hàng của mỗi chữ số trong số đã cho rồi điền vào bảng.
- Viết số theo từng lớp, lần lượt từ hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Đọc các số sau và cho biết chữ số 3 ở mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào?

Phương pháp giải:
Đọc số: Dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số theo từng lớp, lần lượt từ lớp nghìn đến lớp đơn vị.
Trong số có 6 chữ số, các chữ số từ trái sang phải lần lượt là hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
Lời giải chi tiết:
+ 172 938 đọc là: Một trăm bảy mươi hai nghìn chín trăm ba mươi tám.
Chữ số 3 trong số 172 938 thuộc hàng chục, lớp đơn vị.
+ 827 389 đọc là: Tám trăm hai mươi bảy nghìn ba trăm tám mươi chín.
Chữ số 3 trong số 827 389 thuộc hàng trăm, lớp đơn vị.
+ 163 222 đọc là: Một trăm sáu mươi ba nghìn hai trăm hai mươi hai.
Chữ số 3 trong số 163 222 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn.
+ 390 227 đọc là: Ba trăm chín mươi nghìn hai trăm hai mươi bảy.
Chữ số 3 trong số 390 227 thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn.
+ 862 003 đọc là: Tám trăm sáu mươi hai nghìn không trăm linh ba.
Chữ số 3 trong số 862 003 thuộc hàng đơn vị, lớp đơn vị.
Video hướng dẫn giải
Tìm giá trị theo vị trí của chữ số được gạch chân ở mỗi số (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Trong số có 6 chữ số, các chữ số từ trái sang phải lần lượt là hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
Lời giải chi tiết:
- Chữ số 1 trong số 810 003 thuộc hàng chục nghìn nên có giá trị là 10 000.
- Chữ số 7 được gạch chân trong số 736 772 thuộc hàng trăm nghìn nên có giá trị là 700 000
- Chữ số 7 trong số 256 837 thuộc hàng đơn vị nên có giá trị là 7

Video hướng dẫn giải
Đọc giá tiền của mỗi đồ vật sau?

Phương pháp giải:
Đọc giá tiền của mỗi đồ vật.
Lời giải chi tiết:
- Bộ máy tính có giá tiền là sáu triệu đồng.
- Chiếc xe máy có giá tiền là mười bảy triệu đồng.
- Chiếc ô tô có giá tiền là bốn trăm năm mươi triệu đồng.
Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
- Cầu thang bên trái: Đếm thêm 1 000 000 đơn vị rồi điền số còn thiếu vào chỗ trống.
- Cầu thang bên phải: Đếm thêm 10 000 000 đơn vị rồi điền số còn thiếu vào chỗ trống.
Lời giải chi tiết:
1 000 000 $ \to $ 2 000 000 $ \to $ 3 000 000 $ \to $ 4 000 000 $ \to $ 5 000 000 $ \to $ 6 000 000.
880 000 000 $ \to $ 890 000 000 $ \to $ 900 000 000 $ \to $ 910 000 000 $ \to $ 920 000 000 $ \to $ 930 000 000 $ \to $ 940 000 000.
Video hướng dẫn giải
Chữ số 2 ở mỗi số sau thuộc hàng nào, lớp nào?

Phương pháp giải:
- Trong số có 9 chữ số, các chữ số từ trái sang phải lần lượt là hàng trăm triệu, hàng chục triệu, hàng triệu, hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
- Hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu hợp lại thành lớp triệu
Lời giải chi tiết:
+ Chữ số 2 trong số 162 000 000 thuộc hàng triệu, lớp triệu.
+ Chữ số 2 trong số 258 000 000 thuộc hàng trăm triệu, lớp triệu.
+ Chữ số 2 trong số 920 000 000 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu.
Video hướng dẫn giải
Đọc các số sau rồi cho biết chữ số 8 ở mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào?

Phương pháp giải:
- Đọc số: Dựa vào các đọc số có tới ba chữ số theo từng lớp, lần lượt từ lớp nghìn đến lớp đơn vị
- Trong số có 6 chữ số, các chữ số từ trái sang phải lần lượt là hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
- Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị.
- Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn.
Lời giải chi tiết:
+ 16 182 đọc là: Mười sáu nghìn một trăm tám mươi hai.
Chữ số 8 ở trong số 16 182 thuộc hàng chục, lớp đơn vị.
+ 538 772 đọc là: Năm trăm ba mươi tám nghìn bảy trăm bảy mươi hai.
Chữ số 8 trong số 538 772 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn.
+ 800 000 đọc là: Tám trăm nghìn.
Chữ số 8 trong số 800 000 thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn.
+ 32 238 đọc là: Ba mươi hai nghìn hai trăm ba mươi tám.
Chữ số 8 trong số 32 238 thuộc hàng đơn vị, lớp đơn vị.
Video hướng dẫn giải
Chọn câu trả lời đúng.
Số nào dưới đây thoả mãn các điều kiện:
- Gồm các chữ số khác nhau;
- Không chứa chữ số 0 ở lớp đơn vị;
- Chứa chữ số 5 ở lớp nghìn.
A. 500 374
B. 207 495
C. 371 905
D. 405 239
Phương pháp giải:
Quan sát để chọn số thỏa mãn yêu cầu của bài toán.
Lời giải chi tiết:
Số gồm các chữ số khác nhau; không chứa chữ số 0 ở lớp đơn vị; chứa chữ số 5 ở lớp nghìn là 405 239
Chọn đáp án D.
Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ và viết số tương ứng với cách đọc ở đĩa cân bên trái
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Giá tiền của mỗi món hàng được cho như hình dưới đây:

Phương pháp giải:
- Đếm số đồ vật trong mỗi giỏ quà
- Tính giá tiền của giỏ quà
Lời giải chi tiết:
- Giỏ quà A gồm 2 bông hoa và 3 lon nước ngọt.
Vậy giỏ quà A có giá là 1 000 x 2 + 10 000 x 3 = 32 000 (đồng)
- Giỏ quà B gồm 4 bông hoa, 7 hộp quà.
Vậy giỏ quà B có giá là 1 000 x 4 + 100 000 x 7 = 704 000 (đồng)
- Giỏ quà C gồm 10 hộp quà.
Vậy giỏ quà C có giá là 100 000 x 10 = 1 000 000 (đồng)
Video hướng dẫn giải
Hãy lập một số chẵn có sáu chữ số thoả mãn các điều kiện:
- Lớp nghìn gồm các chữ số 0, 0, 3;
- Lớp đơn vị gồm các chữ số 8, 1, 1.

Phương pháp giải:
Số chẵn là số có chữ số tận cùng là: 0; 2; 4; 6; 8.
Lời giải chi tiết:
Ta có: số cần tìm là số chẵn và lớp đơn vị gồm các chữ số 8, 1, 1 nên hàng đơn vị của số đó là số 8
Số cần tìm có sáu chữ số và lớp nghìn gồm các chữ số 0, 0, 3 nên chữ số hàng trăm nghìn là 3
Vậy số cần tìm là 300 118.
>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 11: Hàng và lớp - SGK Kết nối tri thức
Toán lớp 4 trang 37 - Bài 11: Hàng và lớp - SGK Kết nối tri thức: Giải chi tiết và hướng dẫn
Bài 11 Toán lớp 4 trang 37 thuộc chương trình Kết nối tri thức, tập trung vào việc ôn tập và củng cố kiến thức về hàng và lớp trong hệ thập phân. Đây là một phần quan trọng trong việc xây dựng nền tảng vững chắc cho các em học sinh trong quá trình học toán ở các lớp trên.
I. Mục tiêu bài học
- Nắm vững kiến thức về hàng và lớp của các số tự nhiên.
- Biết cách đọc, viết, so sánh các số tự nhiên.
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập liên quan đến hàng và lớp.
II. Nội dung bài học
Bài 11 Toán lớp 4 trang 37 bao gồm các nội dung chính sau:
- Ôn tập về hàng và lớp: Bài học nhắc lại kiến thức về các hàng (đơn vị, chục, trăm, nghìn,...) và các lớp (đơn vị, nghìn, triệu,...) trong hệ thập phân.
- Đọc và viết số tự nhiên: Học sinh được hướng dẫn cách đọc và viết các số tự nhiên một cách chính xác.
- So sánh số tự nhiên: Bài học giới thiệu các phương pháp so sánh số tự nhiên, bao gồm so sánh số chữ số và so sánh từng hàng tương ứng.
- Bài tập thực hành: Các bài tập trong SGK Toán lớp 4 trang 37 giúp học sinh áp dụng kiến thức đã học vào giải quyết các tình huống thực tế.
III. Giải chi tiết bài tập Toán lớp 4 trang 37
Bài 1: Viết các số sau:
a) Bốn trăm linh năm: 405
b) Ba nghìn hai trăm linh ba: 3203
c) Năm mươi nghìn không trăm linh bảy: 50007
Bài 2: Đọc các số sau:
a) 682: Sáu trăm tám mươi hai
b) 1504: Một nghìn năm trăm linh bốn
c) 23795: Hai mươi ba nghìn bảy trăm chín mươi lăm
Bài 3: Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
1234, 987, 5678, 2345
Thứ tự từ bé đến lớn: 987, 1234, 2345, 5678
Bài 4: Điền vào chỗ trống:
a) 3456 = 3000 + 400 + 50 + 6
b) 7890 = 7000 + 800 + 90 + 0
IV. Mẹo học tốt Toán lớp 4 - Bài 11: Hàng và lớp
- Nắm vững kiến thức cơ bản: Hiểu rõ khái niệm về hàng, lớp và cách đọc, viết, so sánh số tự nhiên.
- Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng và củng cố kiến thức.
- Sử dụng sơ đồ: Vẽ sơ đồ để minh họa cấu trúc của số tự nhiên, giúp dễ dàng hình dung và hiểu bài.
- Học nhóm: Trao đổi kiến thức và giải bài tập cùng bạn bè để học hỏi lẫn nhau.
V. Tài liệu tham khảo thêm
- Sách giáo khoa Toán lớp 4 - Kết nối tri thức
- Sách bài tập Toán lớp 4 - Kết nối tri thức
- Các trang web học toán online uy tín như montoan.com.vn
Hy vọng với những hướng dẫn chi tiết và bài giải đầy đủ trên đây, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong việc học Toán lớp 4 trang 37 - Bài 11: Hàng và lớp - SGK Kết nối tri thức. Chúc các em học tốt!
