Danh Mục
© 2024 Education Math

Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức

Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông

Bài học Toán lớp 4 trang 60 thuộc chương trình Kết nối tri thức giới thiệu về các đơn vị đo diện tích thường gặp: đề-xi-mét vuông (dm²), mét vuông (m²) và mi-li-mét vuông (mm²).

Mục tiêu chính của bài học là giúp học sinh nắm vững khái niệm về diện tích, hiểu mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích và biết cách chuyển đổi giữa chúng. Học sinh sẽ được luyện tập thông qua các bài tập thực hành để củng cố kiến thức.

Chọn số đo phù hợp với diện tích của mỗi đồ vật dưới đây. Chú Tư có hai tấm pin mặt trời hình vuông cạnh 1 m....

Hoạt động 3 Câu 3

Video hướng dẫn giải

Chọn câu trả lời đúng.

Diện tích của một nhãn vở khoảng:

A. 15 mm2

B. 15 cm2

C. 15dm2

D. 15m2

Phương pháp giải:

Ước lượng diện tích của nhãn vở rồi chọn đáp án thích hợp

Lời giải chi tiết:

Chiều dài, chiều rộng của nhãn vở được đo bằng đơn vị cm nên diện tích của một nhãn vở khoảng 15 cm2.

Chọn đáp án B.

Luyện tập Câu 1

Video hướng dẫn giải

Chọn câu trả lời đúng?

Chú Tư có hai tấm pin mặt trời hình vuông cạnh 1 m. Chú đã ghép hai tấm pin đó thành một tấm pin hình chữ nhật có chiều dài là 2 m. Diện tích của tấm pin hình chữ nhật đó là:

A. 200 m2

B. 200 dm2

C. 200 cm2

D. 200 mm2

Phương pháp giải:

Diện tích tấm pin hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng

Lời giải chi tiết:

Sau khi ghéphai tấm pin mặt trời hình vuông cạnh 1 m thì chú Tư được một tấm pin hình chữ nhật có chiều dài là 2 m, chiều rộng 1 m

Diện tích của tấm pin hình chữ nhật là 1 x 2 = 2 (m2)= 200 dm2

Chọn đáp án B.

Luyện tập Câu 3

Video hướng dẫn giải

Mặt sàn căn phòng của Nam có dạng hình vuông cạnh 3 m. Bố của Nam dự định lát sàn căn phòng bằng các tấm gỗ hình chữ nhật có chiều dài 5 dm và chiều rộng 1 dm. Hỏi bố cần dùng bao nhiêu tấm gỗ để lát kín sàn căn phòng đó?

Phương pháp giải:

- Tính diện tích căn phòng hình vuông = cạnh x cạnh

- Tính diện tích 1 tấm gỗ hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng

- Số tấm gỗ dùng để lát kín sàn căn phòng = diện tích căn phòng : diện tích 1 tấm gỗ

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Căn phòng hình vuông cạnh 3 m

Chiều dài tấm gỗ: 5 dm

Chiều rộng tấm gỗ: 1 dm

Lát kín sàn: ? tấm gỗ

Bài giải

Diện tích căn phòng:

3 x 3 = 9 m2 = 900 dm2

Diện tích 1 tấm gỗ hình chữ nhật là:

5 x 1 = 5 (dm2)

Số tấm gỗ cần dùng để lát kín sàn căn phòng đó là:

900 : 5 = 180 (tấm gỗ)

Đáp số: 180 tấm gỗ

Lý thuyết

>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức

Hoạt động 2 Câu 3

Video hướng dẫn giải

Quan sát hình vẽ rồi chọn câu trả lời đúng.

Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 2 1

A. Diện tích hình vuông lớn hơn diện tích hình chữ nhật.

B. Diện tích hình vuông bằng diện tích hình chữ nhật.

C. Diện tích hình vuông bé hơn diện tích hình chữ nhật.

Phương pháp giải:

Tính diện tích hai hình đã cho rồi so sánh.

- Diện tích hình vuông = cạnh x cạnh

- Diện tích hình chữ nhật = Chiều dài x chiều rộng

Lời giải chi tiết:

Diện tích hình vuông là 2 x 2 = 4 (dm2) = 400 cm2

Diện tích hình chữ nhật là: 80 x 5 = 400 (cm2)

Vậy diện tích hình vuông bằng diện tích hình chữ nhật.

Chọn đáp án B.

Hoạt động 3 Câu 2

Video hướng dẫn giải

Số?

Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 7 1

Phương pháp giải:

Áp dụng cách đổi: 1cm2 = 100 mm2

Lời giải chi tiết:

a) 1 cm2 = 100 mm2

2 cm2 = 200 mm2

200 mm2 = 2 cm2

b) 1 cm2 30 mm2= 130 mm2

8 cm2 5 mm2 = 805 mm2

7 cm2 14mm2 = 714 mm2

Hoạt động 2 Câu 3

Video hướng dẫn giải

Số?

Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 5 1

Phương pháp giải:

Áp dụng cách đổi: 1m2 = 100dm2

Lời giải chi tiết:

a) 1 m2 = 100 dm2

5 m2 = 500 dm2

500 dm2 = 5 m2

b) 1m2 50dm2 = 100 dm2 + 50 dm2 = 150 dm2

4m2 20dm2 = 400 dm2 + 20 dm2 = 420 dm2

3m2 9dm2 = 300 dm2 + 9 dm2 = 309 dm2

Hoạt động 1 Câu 1

Video hướng dẫn giải

Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).

Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 0 1

Phương pháp giải:

Để đọc(hoặc viết) số đo diện tích ta đọc (hoặc viết) số trước, sau đó đọc (hoặc viết) tên kí hiệu đơn vị đo diện tích đó.

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 0 2

Hoạt động 2 Câu 2

Video hướng dẫn giải

Số?

Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 1 1

Phương pháp giải:

Dựa vào cách đổi: 1dm2 = 100cm2

Lời giải chi tiết:

a) 3dm2 = 300 cm2

300cm2 = 3 dm2

b) 6 dm2 = 600 cm2

600 cm2 = 6 dm2

6dm2 50cm2 = 650 cm2

Luyện tập Câu 2

Video hướng dẫn giải

Dưới đây là hình vẽ phòng khách nhà Mai, Việt và Nam. Biết diện tích phòng khách nhà Mai bằng diện tích phòng khách nhà Việt. Hỏi hình nào là hình vẽ phòng khách nhà Nam?

Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 10 1

Phương pháp giải:

- Tính diện tích phòng khách nhà từng bạn:

Diện tích hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng

Diện tích hình vuông = cạnh x cạnh

- So sánh và kết luận hình vẽ phòng khách nhà Nam

Lời giải chi tiết:

- Diện tích phòng A là: 5 x 7 = 35 (m2)

- Diện tích phòng B: 6 x 6 = 36 (m2)

- Diện tích phòng C là: 9 x 4 = 36 (m2)

Biết diện tích phòng khách nhà Mai bằng diện tích phòng khách nhà Việt. Vậy hình vẽ phòng khách nhà Nam là hình A.

Hoạt động 3 Câu 1

Video hướng dẫn giải

Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).

Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 6 1

Phương pháp giải:

Để đọc (hoặc viết) số đo diện tích ta đọc (hoặc viết)  số trước sau đó đọc tên của kí hiệu đơn vị đo diện tích.

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 6 2

Hoạt động 2 Câu 1

Video hướng dẫn giải

Chọn số đo phù hợp với cách đọc.

Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 3 1

Phương pháp giải:

Để đọc số đo diện tích ta đọc số trước sau đó đọc tên của kí hiệu đơn vị đo diện tích.

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 3 2

Hoạt động 2 Câu 2

Video hướng dẫn giải

Chọn số đo phù hợp với diện tích của mỗi đồ vật dưới đây.

Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 4 1

Phương pháp giải:

Quan sát tranh rồi nối mỗi đồ vật với số đo thích hợp.

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 4 2

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
  • Hoạt động 1
    • Câu 1
  • Hoạt động 2
    • Câu 2
    • -
    • Câu 3
    • -
    • Câu 1
    • -
    • Câu 2
    • -
    • Câu 3
  • Hoạt động 3
    • Câu 1
    • -
    • Câu 2
    • -
    • Câu 3
  • Luyện tập
    • Câu 1
    • -
    • Câu 2
    • -
    • Câu 3
  • Lý thuyết

Video hướng dẫn giải

Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).

Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 1

Phương pháp giải:

Để đọc(hoặc viết) số đo diện tích ta đọc (hoặc viết) số trước, sau đó đọc (hoặc viết) tên kí hiệu đơn vị đo diện tích đó.

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 2

Video hướng dẫn giải

Số?

Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 3

Phương pháp giải:

Dựa vào cách đổi: 1dm2 = 100cm2

Lời giải chi tiết:

a) 3dm2 = 300 cm2

300cm2 = 3 dm2

b) 6 dm2 = 600 cm2

600 cm2 = 6 dm2

6dm2 50cm2 = 650 cm2

Video hướng dẫn giải

Quan sát hình vẽ rồi chọn câu trả lời đúng.

Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 4

A. Diện tích hình vuông lớn hơn diện tích hình chữ nhật.

B. Diện tích hình vuông bằng diện tích hình chữ nhật.

C. Diện tích hình vuông bé hơn diện tích hình chữ nhật.

Phương pháp giải:

Tính diện tích hai hình đã cho rồi so sánh.

- Diện tích hình vuông = cạnh x cạnh

- Diện tích hình chữ nhật = Chiều dài x chiều rộng

Lời giải chi tiết:

Diện tích hình vuông là 2 x 2 = 4 (dm2) = 400 cm2

Diện tích hình chữ nhật là: 80 x 5 = 400 (cm2)

Vậy diện tích hình vuông bằng diện tích hình chữ nhật.

Chọn đáp án B.

Video hướng dẫn giải

Chọn số đo phù hợp với cách đọc.

Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 5

Phương pháp giải:

Để đọc số đo diện tích ta đọc số trước sau đó đọc tên của kí hiệu đơn vị đo diện tích.

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 6

Video hướng dẫn giải

Chọn số đo phù hợp với diện tích của mỗi đồ vật dưới đây.

Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 7

Phương pháp giải:

Quan sát tranh rồi nối mỗi đồ vật với số đo thích hợp.

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 8

Video hướng dẫn giải

Số?

Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 9

Phương pháp giải:

Áp dụng cách đổi: 1m2 = 100dm2

Lời giải chi tiết:

a) 1 m2 = 100 dm2

5 m2 = 500 dm2

500 dm2 = 5 m2

b) 1m2 50dm2 = 100 dm2 + 50 dm2 = 150 dm2

4m2 20dm2 = 400 dm2 + 20 dm2 = 420 dm2

3m2 9dm2 = 300 dm2 + 9 dm2 = 309 dm2

Video hướng dẫn giải

Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).

Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 10

Phương pháp giải:

Để đọc (hoặc viết) số đo diện tích ta đọc (hoặc viết)  số trước sau đó đọc tên của kí hiệu đơn vị đo diện tích.

Lời giải chi tiết:

Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 11

Video hướng dẫn giải

Số?

Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 12

Phương pháp giải:

Áp dụng cách đổi: 1cm2 = 100 mm2

Lời giải chi tiết:

a) 1 cm2 = 100 mm2

2 cm2 = 200 mm2

200 mm2 = 2 cm2

b) 1 cm2 30 mm2= 130 mm2

8 cm2 5 mm2 = 805 mm2

7 cm2 14mm2 = 714 mm2

Video hướng dẫn giải

Chọn câu trả lời đúng.

Diện tích của một nhãn vở khoảng:

A. 15 mm2

B. 15 cm2

C. 15dm2

D. 15m2

Phương pháp giải:

Ước lượng diện tích của nhãn vở rồi chọn đáp án thích hợp

Lời giải chi tiết:

Chiều dài, chiều rộng của nhãn vở được đo bằng đơn vị cm nên diện tích của một nhãn vở khoảng 15 cm2.

Chọn đáp án B.

Video hướng dẫn giải

Chọn câu trả lời đúng?

Chú Tư có hai tấm pin mặt trời hình vuông cạnh 1 m. Chú đã ghép hai tấm pin đó thành một tấm pin hình chữ nhật có chiều dài là 2 m. Diện tích của tấm pin hình chữ nhật đó là:

A. 200 m2

B. 200 dm2

C. 200 cm2

D. 200 mm2

Phương pháp giải:

Diện tích tấm pin hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng

Lời giải chi tiết:

Sau khi ghéphai tấm pin mặt trời hình vuông cạnh 1 m thì chú Tư được một tấm pin hình chữ nhật có chiều dài là 2 m, chiều rộng 1 m

Diện tích của tấm pin hình chữ nhật là 1 x 2 = 2 (m2)= 200 dm2

Chọn đáp án B.

Video hướng dẫn giải

Dưới đây là hình vẽ phòng khách nhà Mai, Việt và Nam. Biết diện tích phòng khách nhà Mai bằng diện tích phòng khách nhà Việt. Hỏi hình nào là hình vẽ phòng khách nhà Nam?

Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức 13

Phương pháp giải:

- Tính diện tích phòng khách nhà từng bạn:

Diện tích hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng

Diện tích hình vuông = cạnh x cạnh

- So sánh và kết luận hình vẽ phòng khách nhà Nam

Lời giải chi tiết:

- Diện tích phòng A là: 5 x 7 = 35 (m2)

- Diện tích phòng B: 6 x 6 = 36 (m2)

- Diện tích phòng C là: 9 x 4 = 36 (m2)

Biết diện tích phòng khách nhà Mai bằng diện tích phòng khách nhà Việt. Vậy hình vẽ phòng khách nhà Nam là hình A.

Video hướng dẫn giải

Mặt sàn căn phòng của Nam có dạng hình vuông cạnh 3 m. Bố của Nam dự định lát sàn căn phòng bằng các tấm gỗ hình chữ nhật có chiều dài 5 dm và chiều rộng 1 dm. Hỏi bố cần dùng bao nhiêu tấm gỗ để lát kín sàn căn phòng đó?

Phương pháp giải:

- Tính diện tích căn phòng hình vuông = cạnh x cạnh

- Tính diện tích 1 tấm gỗ hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng

- Số tấm gỗ dùng để lát kín sàn căn phòng = diện tích căn phòng : diện tích 1 tấm gỗ

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Căn phòng hình vuông cạnh 3 m

Chiều dài tấm gỗ: 5 dm

Chiều rộng tấm gỗ: 1 dm

Lát kín sàn: ? tấm gỗ

Bài giải

Diện tích căn phòng:

3 x 3 = 9 m2 = 900 dm2

Diện tích 1 tấm gỗ hình chữ nhật là:

5 x 1 = 5 (dm2)

Số tấm gỗ cần dùng để lát kín sàn căn phòng đó là:

900 : 5 = 180 (tấm gỗ)

Đáp số: 180 tấm gỗ

>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức

Bạn đang tiếp cận nội dung Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức thuộc chuyên mục toán 4 trên nền tảng môn toán. Bộ bài tập toán tiểu học này được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, nhằm tối ưu hóa quá trình ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán lớp 4 cho học sinh, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và hiệu quả vượt trội.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - Giải chi tiết

Bài 18 Toán lớp 4 trang 60 thuộc chương trình Kết nối tri thức tập trung vào việc làm quen với các đơn vị đo diện tích. Diện tích là phần mặt phẳng giới hạn bởi một đường kín. Các đơn vị đo diện tích phổ biến bao gồm:

  • Đề-xi-mét vuông (dm²): Diện tích của hình vuông có cạnh 1 dm.
  • Mét vuông (m²): Diện tích của hình vuông có cạnh 1 m.
  • Mi-li-mét vuông (mm²): Diện tích của hình vuông có cạnh 1 mm.

Mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích:

  • 1 m² = 100 dm²
  • 1 dm² = 100 mm²
  • 1 m² = 1 000 000 mm²

Bài 1: (Sách giáo khoa Toán 4 Kết nối tri thức trang 60)

Chọn số thích hợp để điền vào chỗ trống:

a) 1m² = ... dm²

b) 1dm² = ... cm²

c) 1cm² = ... mm²

Giải:

a) 1m² = 100 dm²

b) 1dm² = 100 cm²

c) 1cm² = 100 mm²

Bài 2: (Sách giáo khoa Toán 4 Kết nối tri thức trang 60)

Điền vào bảng sau:

Diện tíchĐơn vị
5
20dm²
150cm²

Giải:

Diện tíchĐơn vị
5
500dm²
15000mm²

Bài 3: (Sách giáo khoa Toán 4 Kết nối tri thức trang 60)

Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 15m, chiều rộng 8m. Tính diện tích mảnh đất đó.

Giải:

Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:

15m x 8m = 120m²

Đáp số: 120m²

Bài 4: (Sách giáo khoa Toán 4 Kết nối tri thức trang 60)

Một hình vuông có cạnh 5dm. Tính diện tích hình vuông đó.

Giải:

Diện tích hình vuông là:

5dm x 5dm = 25dm²

Đáp số: 25dm²

Lưu ý quan trọng:

Khi giải các bài toán về diện tích, cần chú ý đến đơn vị đo và thực hiện chuyển đổi đơn vị khi cần thiết. Việc hiểu rõ mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích sẽ giúp học sinh giải quyết các bài toán một cách nhanh chóng và chính xác.

Ngoài ra, học sinh nên luyện tập thêm các bài tập tương tự để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán. Việc sử dụng các hình ảnh minh họa sẽ giúp học sinh dễ dàng hình dung và hiểu bài hơn.

Hy vọng với bài giải chi tiết này, các em học sinh sẽ nắm vững kiến thức về các đơn vị đo diện tích và tự tin giải các bài tập Toán lớp 4 trang 60 - Bài 18: Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông - SGK Kết nối tri thức.