Danh Mục
© 2024 Education Math

Giải bài 49: Ôn tập chung trang 124, 125, 126 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều

Giải bài 49: Ôn tập chung trang 124, 125, 126 Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều

Montoan.com.vn xin giới thiệu lời giải chi tiết bài tập 49 Ôn tập chung trang 124, 125, 126 Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều. Bài tập này giúp các em học sinh ôn lại kiến thức đã học về các phép tính với số thập phân, giải toán có lời văn và các bài toán liên quan đến hình học.

Chúng tôi cung cấp lời giải dễ hiểu, chi tiết từng bước, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.

Ôn tập chung

Bài 6

Trả lời bài 6 trang 126 VBT Toán 5 Cánh diều

Dũng làm một mô hình thu nhỏ cho ngôi nhà của mình. Trên mô hình, ngôi nhà có chiều rộng 0,6 m. Tỉnh chiều rộng ngôi nhà của Dũng trong thực tế, biết rằng ngôi nhà trong thực tế to gấp 17,5 lần ngôi nhà trên mô hình.

Phương pháp giải:

Chiều rộng ngôi nhà trong thực tế = chiều rộng ngôi nhà trên mô hình x 17,5 lần

Lời giải chi tiết:

Bài giải

Chiều rộng ngôi nhà trong thực tế là:

0,6 x 17,5 = 10,5 (m)

Đáp số: 10,5 m

Bài 2

Trả lời bài 2 trang 125 VBT Toán 5 Cánh diều

Đặt tính rồi tính:

a) 3,67 + 34,7 b) 56,9 – 4,89 c) 88,7 x 0,36 d) 0,144 : 1,2

Phương pháp giải:

Đặt tính rồi tính theo các quy tắc đã học.

Lời giải chi tiết:

Giải bài 49: Ôn tập chung trang 124, 125, 126 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 1 1

Câu 1

Trả lời bài 1 trang 124 VBT Toán 5 Cánh diều

Khoanh vào chữ đặt trước đáp án đúng.

a) Số gồm 8 triệu, 61 nghìn, 4 trăm và 9 đơn vị là:

A. 861 409. B. 86 149. C. 8 614 009. D. 8 061 409.

b) Số thập phân 0,005 viết dưới dạng phân số thập phân là:

A. \(\frac{5}{{100}}\) B. \(\frac{{0,5}}{{1000}}\) C. \(\frac{5}{{1000}}\) D. \(\frac{{0,05}}{{100}}\)

c) Phân số \(\frac{4}{5}\) được viết dưới dạng số thập phân là:

A. 4,5 B. 8,0 C. 0,45 D. 0,8

d) Bảng dưới đây cho biết độ cao của một số đỉnh núi ở Việt Nam.

Giải bài 49: Ôn tập chung trang 124, 125, 126 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 0 1

Tên các đỉnh núi theo thứ tự từ cao nhất đến thấp nhất là:

A. Tam Đảo; Bạch Mã; Tây Côn Lĩnh; Phan-xi-păng.

B. Tam Đảo; Tây Côn Lĩnh; Bạch Mã; Phan-xi-păng.

C. Phan-xi-păng; Bạch Mã; Tây Côn Lĩnh; Tam Đảo.

D. Phan-xi-păng; Tây Côn Lĩnh; Tam Đảo; Bạch Mã.

e) Ba quả dưa hấu có cân nặng lần lượt là 1,9 kg; 2,3 kg; 3 kg. Trung bình mỗi quả dưa hấu có cân nặng là:

A. 2,3 kg. B. 2,4 kg. C. 3,6 kg. D. 7,2 kg.

g) Một tấm gỗ có dạng hình chữ nhật với chiều dài 3,58 m, chiều rộng 3,5 m. Diện tích tấm gỗ đó là:

A. 12,503 m2. B. 12,53 m2. C. 1,253 m2. D. 125,3 m2.

h) Diện tích một khu vườn sinh thái là 24 ha. Trong khu vườn đó có một hồ nước chiếm diện tích bằng \(\frac{1}{{30}}\) diện tích khu vườn sinh thái.

Diện tích hồ nước đó là:

A. 80 m2. B. 800 m2. C. 8 000 m2. D. 80 000 m2.

Phương pháp giải:

Chọn đáp án thích hợp cho mỗi câu.

Lời giải chi tiết:

a) Số gồm 8 triệu, 61 nghìn, 4 trăm và 9 đơn vị là: 8 061 409

Chọn D.

b) Số thập phân 0,005 viết dưới dạng phân số thập phân là \(\frac{5}{{1000}}\)

Chọn C.

c) \(\frac{4}{5} = \frac{8}{{10}} = 0,8\)

Chọn D.

d) Ta có: 3,147 > 2,431 > 1,597 > 1,444

Vậy tên các đỉnh núi theo thứ tự từ cao nhất đến thấp nhất là: Phan-xi-păng; Tây Côn Lĩnh; Tam Đảo; Bạch Mã.

Chọn D.

e) Trung bình mỗi quả dưa hấu có cân nặng là: (1,9 + 2,3 + 3) : 3 = 2,4 (kg)

Chọn B.

g) Diện tích tấm gỗ là: 3,58 x 3,5 = 12,53 (m2)

Chọn B.

h) Đổi: 24 ha = 240 000 m2

Diện tích hồ nước là: \(240000 \times \frac{1}{{30}} = 8000\left( {{m^2}} \right)\)

Chọn C.

Bài 3

Trả lời bài 3 trang 125 VBT Toán 5 Cánh diều

Mua 8 quyển vở hết 64 000 đồng. Mua 6 cái bút hết 102 000 đồng. Hỏi mua 1 quyển vở và 1 cái bút như thế hết tất cả bao nhiêu tiền?

Giải bài 49: Ôn tập chung trang 124, 125, 126 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 2 1

Phương pháp giải:

- Giá tiền 1 quyển vở = Giá tiền 8 quyển vở : 8

- Giá tiền 1 cái bút = Giá tiền 6 cái bút : 6

- Tìm giá tiền mua 1 quyển vở và 1 cái bút

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

8 quyển: 64 000 đồng

6 cái bút: 102 000 đồng

1 quyển vở và 1 cái bút: ? đồng

Bài giải

Mua 1 quyển vở hết số tiền là:

64 000 : 8 = 8 000 (đồng)

Mua 1 cái bút hết số tiền là:

102 000 : 6 = 17 000 (đồng)

Mua 1 quyển vở và 1 cái bút như thế hết tất cả số tiền là:

8 000 + 17 000 = 25 000 (đồng)

Đáp số: 25 000 đồng

Bài 5

Trả lời bài 5 trang 126 VBT Toán 5 Cánh diều

Bảng bên được dùng để tham khảo cỡ áo sơ mi nam theo số đo vòng ngực.

Giải bài 49: Ôn tập chung trang 124, 125, 126 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 4 1

Vòng ngực của bố bạn Nguyên là 99,3 cm. Theo em, bố bạn Nguyên nên chọn cỡ áo sơ mi nào?

Phương pháp giải:

Đối chiếu số đo vòng ngực của bố bạn Nguyên và chọn cỡ áo sơ mi phù hợp.

Lời giải chi tiết:

Quan sát bảng ta thấy số đo vòng ngực của bố bạn Nguyên nằm trong khoảng 98 đến 101 nên bố bạn Nguyên nên chọn áo sơ mi cỡ 42.

Bài 4

Trả lời bài 4 trang 126 VBT Toán 5 Cánh diều

Một chiếc máy giặt có giá niêm yết 7 990 000 đồng được bán ở hai cửa hàng khác nhau với hai chương trình khuyến mãi khác nhau:

Giải bài 49: Ôn tập chung trang 124, 125, 126 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 3 1

Nếu là người mua hàng em sẽ chọn mua máy giặt đó ở cửa hàng nào? Vì sao?

Phương pháp giải:

Tính giá tiền của chiếc máy giặt sau khi giảm giá ở cả hai của hàng và so sánh.

Lời giải chi tiết:

Giá tiền của chiếc máy giặt sau khi giảm giá ở cửa hàng A là:

7 990 000 – 1 500 000 = 6 490 000 (đồng)

Số phần trăm giá tiền của chiếc máy giặt sau khi giảm giá ở cửa hàng B là:

100% - 20% = 80%

Giá tiền của chiếc máy giặt sau khi giảm giá ở cửa hàng B là:

7 990 000 x 80% = 6 392 000 (đồng)

Vì 6 490 000 đồng > 6 392 000 đồng nên giá tiền chiếc máy giặt sau khi giảm giá ở cửa hàng B ít hơn giá tiền chiếc máy giặt sau khi giảm giá ở cửa hàng A.

Vậy nếu là người mua hàng em sẽ chọn mua máy giặt đó ở cửa hàng B.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
  • Câu 1
  • Bài 2
  • Bài 3
  • Bài 4
  • Bài 5
  • Bài 6

Trả lời bài 1 trang 124 VBT Toán 5 Cánh diều

Khoanh vào chữ đặt trước đáp án đúng.

a) Số gồm 8 triệu, 61 nghìn, 4 trăm và 9 đơn vị là:

A. 861 409. B. 86 149. C. 8 614 009. D. 8 061 409.

b) Số thập phân 0,005 viết dưới dạng phân số thập phân là:

A. \(\frac{5}{{100}}\) B. \(\frac{{0,5}}{{1000}}\) C. \(\frac{5}{{1000}}\) D. \(\frac{{0,05}}{{100}}\)

c) Phân số \(\frac{4}{5}\) được viết dưới dạng số thập phân là:

A. 4,5 B. 8,0 C. 0,45 D. 0,8

d) Bảng dưới đây cho biết độ cao của một số đỉnh núi ở Việt Nam.

Giải bài 49: Ôn tập chung trang 124, 125, 126 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 1

Tên các đỉnh núi theo thứ tự từ cao nhất đến thấp nhất là:

A. Tam Đảo; Bạch Mã; Tây Côn Lĩnh; Phan-xi-păng.

B. Tam Đảo; Tây Côn Lĩnh; Bạch Mã; Phan-xi-păng.

C. Phan-xi-păng; Bạch Mã; Tây Côn Lĩnh; Tam Đảo.

D. Phan-xi-păng; Tây Côn Lĩnh; Tam Đảo; Bạch Mã.

e) Ba quả dưa hấu có cân nặng lần lượt là 1,9 kg; 2,3 kg; 3 kg. Trung bình mỗi quả dưa hấu có cân nặng là:

A. 2,3 kg. B. 2,4 kg. C. 3,6 kg. D. 7,2 kg.

g) Một tấm gỗ có dạng hình chữ nhật với chiều dài 3,58 m, chiều rộng 3,5 m. Diện tích tấm gỗ đó là:

A. 12,503 m2. B. 12,53 m2. C. 1,253 m2. D. 125,3 m2.

h) Diện tích một khu vườn sinh thái là 24 ha. Trong khu vườn đó có một hồ nước chiếm diện tích bằng \(\frac{1}{{30}}\) diện tích khu vườn sinh thái.

Diện tích hồ nước đó là:

A. 80 m2. B. 800 m2. C. 8 000 m2. D. 80 000 m2.

Phương pháp giải:

Chọn đáp án thích hợp cho mỗi câu.

Lời giải chi tiết:

a) Số gồm 8 triệu, 61 nghìn, 4 trăm và 9 đơn vị là: 8 061 409

Chọn D.

b) Số thập phân 0,005 viết dưới dạng phân số thập phân là \(\frac{5}{{1000}}\)

Chọn C.

c) \(\frac{4}{5} = \frac{8}{{10}} = 0,8\)

Chọn D.

d) Ta có: 3,147 > 2,431 > 1,597 > 1,444

Vậy tên các đỉnh núi theo thứ tự từ cao nhất đến thấp nhất là: Phan-xi-păng; Tây Côn Lĩnh; Tam Đảo; Bạch Mã.

Chọn D.

e) Trung bình mỗi quả dưa hấu có cân nặng là: (1,9 + 2,3 + 3) : 3 = 2,4 (kg)

Chọn B.

g) Diện tích tấm gỗ là: 3,58 x 3,5 = 12,53 (m2)

Chọn B.

h) Đổi: 24 ha = 240 000 m2

Diện tích hồ nước là: \(240000 \times \frac{1}{{30}} = 8000\left( {{m^2}} \right)\)

Chọn C.

Trả lời bài 2 trang 125 VBT Toán 5 Cánh diều

Đặt tính rồi tính:

a) 3,67 + 34,7 b) 56,9 – 4,89 c) 88,7 x 0,36 d) 0,144 : 1,2

Phương pháp giải:

Đặt tính rồi tính theo các quy tắc đã học.

Lời giải chi tiết:

Giải bài 49: Ôn tập chung trang 124, 125, 126 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 2

Trả lời bài 3 trang 125 VBT Toán 5 Cánh diều

Mua 8 quyển vở hết 64 000 đồng. Mua 6 cái bút hết 102 000 đồng. Hỏi mua 1 quyển vở và 1 cái bút như thế hết tất cả bao nhiêu tiền?

Giải bài 49: Ôn tập chung trang 124, 125, 126 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 3

Phương pháp giải:

- Giá tiền 1 quyển vở = Giá tiền 8 quyển vở : 8

- Giá tiền 1 cái bút = Giá tiền 6 cái bút : 6

- Tìm giá tiền mua 1 quyển vở và 1 cái bút

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

8 quyển: 64 000 đồng

6 cái bút: 102 000 đồng

1 quyển vở và 1 cái bút: ? đồng

Bài giải

Mua 1 quyển vở hết số tiền là:

64 000 : 8 = 8 000 (đồng)

Mua 1 cái bút hết số tiền là:

102 000 : 6 = 17 000 (đồng)

Mua 1 quyển vở và 1 cái bút như thế hết tất cả số tiền là:

8 000 + 17 000 = 25 000 (đồng)

Đáp số: 25 000 đồng

Trả lời bài 4 trang 126 VBT Toán 5 Cánh diều

Một chiếc máy giặt có giá niêm yết 7 990 000 đồng được bán ở hai cửa hàng khác nhau với hai chương trình khuyến mãi khác nhau:

Giải bài 49: Ôn tập chung trang 124, 125, 126 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 4

Nếu là người mua hàng em sẽ chọn mua máy giặt đó ở cửa hàng nào? Vì sao?

Phương pháp giải:

Tính giá tiền của chiếc máy giặt sau khi giảm giá ở cả hai của hàng và so sánh.

Lời giải chi tiết:

Giá tiền của chiếc máy giặt sau khi giảm giá ở cửa hàng A là:

7 990 000 – 1 500 000 = 6 490 000 (đồng)

Số phần trăm giá tiền của chiếc máy giặt sau khi giảm giá ở cửa hàng B là:

100% - 20% = 80%

Giá tiền của chiếc máy giặt sau khi giảm giá ở cửa hàng B là:

7 990 000 x 80% = 6 392 000 (đồng)

Vì 6 490 000 đồng > 6 392 000 đồng nên giá tiền chiếc máy giặt sau khi giảm giá ở cửa hàng B ít hơn giá tiền chiếc máy giặt sau khi giảm giá ở cửa hàng A.

Vậy nếu là người mua hàng em sẽ chọn mua máy giặt đó ở cửa hàng B.

Trả lời bài 5 trang 126 VBT Toán 5 Cánh diều

Bảng bên được dùng để tham khảo cỡ áo sơ mi nam theo số đo vòng ngực.

Giải bài 49: Ôn tập chung trang 124, 125, 126 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 5

Vòng ngực của bố bạn Nguyên là 99,3 cm. Theo em, bố bạn Nguyên nên chọn cỡ áo sơ mi nào?

Phương pháp giải:

Đối chiếu số đo vòng ngực của bố bạn Nguyên và chọn cỡ áo sơ mi phù hợp.

Lời giải chi tiết:

Quan sát bảng ta thấy số đo vòng ngực của bố bạn Nguyên nằm trong khoảng 98 đến 101 nên bố bạn Nguyên nên chọn áo sơ mi cỡ 42.

Trả lời bài 6 trang 126 VBT Toán 5 Cánh diều

Dũng làm một mô hình thu nhỏ cho ngôi nhà của mình. Trên mô hình, ngôi nhà có chiều rộng 0,6 m. Tỉnh chiều rộng ngôi nhà của Dũng trong thực tế, biết rằng ngôi nhà trong thực tế to gấp 17,5 lần ngôi nhà trên mô hình.

Phương pháp giải:

Chiều rộng ngôi nhà trong thực tế = chiều rộng ngôi nhà trên mô hình x 17,5 lần

Lời giải chi tiết:

Bài giải

Chiều rộng ngôi nhà trong thực tế là:

0,6 x 17,5 = 10,5 (m)

Đáp số: 10,5 m

Bạn đang tiếp cận nội dung Giải bài 49: Ôn tập chung trang 124, 125, 126 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều thuộc chuyên mục soạn toán lớp 5 trên nền tảng soạn toán. Bộ bài tập toán tiểu học này được biên soạn chuyên sâu và bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, nhằm tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, củng cố kiến thức Toán lớp 5 cho học sinh thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả vượt trội.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Giải bài 49: Ôn tập chung trang 124, 125, 126 Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều - Lời giải chi tiết

Bài 49 Ôn tập chung trang 124, 125, 126 Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều là một bài tập quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức đã học trong chương trình Toán 5. Bài tập này bao gồm nhiều dạng toán khác nhau, đòi hỏi học sinh phải vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học để giải quyết.

Nội dung bài tập 49 Ôn tập chung trang 124, 125, 126 Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều

Bài tập 49 Ôn tập chung bao gồm các dạng bài tập sau:

  • Bài 1: Tính nhẩm nhanh các phép tính với số thập phân.
  • Bài 2: Giải các bài toán có lời văn liên quan đến các phép tính với số thập phân.
  • Bài 3: Tính diện tích và chu vi của các hình chữ nhật, hình vuông.
  • Bài 4: Giải các bài toán liên quan đến thời gian, quãng đường và vận tốc.

Lời giải chi tiết bài tập 49 Ôn tập chung trang 124, 125, 126 Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều

Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng bài tập trong bài 49 Ôn tập chung:

Bài 1: Tính nhẩm nhanh

Bài 1 yêu cầu học sinh tính nhẩm nhanh các phép tính với số thập phân. Để tính nhẩm nhanh, học sinh có thể sử dụng các kỹ năng đã học như:

  • Chuyển đổi số thập phân sang phân số: Ví dụ, 0.5 = 1/2, 0.25 = 1/4.
  • Sử dụng các tính chất của phép cộng, trừ, nhân, chia: Ví dụ, a + b = b + a, a x 1 = a.
  • Ước lượng kết quả: Ví dụ, 1.99 + 2.01 ≈ 2 + 2 = 4.

Ví dụ:

Phép tínhKết quả
1.5 + 2.54
3.7 - 1.22.5
0.8 x 54
6.4 : 23.2
Bài 2: Giải bài toán có lời văn

Bài 2 yêu cầu học sinh giải các bài toán có lời văn liên quan đến các phép tính với số thập phân. Để giải bài toán có lời văn, học sinh cần:

  • Đọc kỹ đề bài: Xác định rõ các thông tin đã cho và yêu cầu của bài toán.
  • Phân tích đề bài: Xác định các đại lượng liên quan và mối quan hệ giữa chúng.
  • Lập kế hoạch giải: Xác định các bước cần thực hiện để giải bài toán.
  • Thực hiện giải: Thực hiện các phép tính cần thiết để tìm ra kết quả.
  • Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo kết quả tìm được phù hợp với yêu cầu của bài toán.

Ví dụ:

Một người mua 3 kg gạo tẻ với giá 15 000 đồng/kg và 2 kg gạo nếp với giá 20 000 đồng/kg. Hỏi người đó phải trả tất cả bao nhiêu tiền?

Giải:

Số tiền mua gạo tẻ là: 3 x 15 000 = 45 000 đồng

Số tiền mua gạo nếp là: 2 x 20 000 = 40 000 đồng

Tổng số tiền người đó phải trả là: 45 000 + 40 000 = 85 000 đồng

Đáp số: 85 000 đồng

Bài 3: Tính diện tích và chu vi của các hình chữ nhật, hình vuông

Bài 3 yêu cầu học sinh tính diện tích và chu vi của các hình chữ nhật, hình vuông. Để tính diện tích và chu vi của các hình này, học sinh cần nhớ các công thức sau:

  • Diện tích hình chữ nhật: S = chiều dài x chiều rộng
  • Chu vi hình chữ nhật: P = (chiều dài + chiều rộng) x 2
  • Diện tích hình vuông: S = cạnh x cạnh
  • Chu vi hình vuông: P = cạnh x 4

Ví dụ:

Một hình chữ nhật có chiều dài 5 cm và chiều rộng 3 cm. Tính diện tích và chu vi của hình chữ nhật đó.

Giải:

Diện tích hình chữ nhật là: 5 x 3 = 15 cm2

Chu vi hình chữ nhật là: (5 + 3) x 2 = 16 cm

Đáp số: Diện tích: 15 cm2, Chu vi: 16 cm

Bài 4: Giải các bài toán liên quan đến thời gian, quãng đường và vận tốc

Bài 4 yêu cầu học sinh giải các bài toán liên quan đến thời gian, quãng đường và vận tốc. Để giải các bài toán này, học sinh cần nhớ công thức:

Vận tốc = Quãng đường / Thời gian

Quãng đường = Vận tốc x Thời gian

Thời gian = Quãng đường / Vận tốc

Ví dụ:

Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 60 km/giờ trong 2 giờ. Tính quãng đường AB.

Giải:

Quãng đường AB là: 60 x 2 = 120 km

Đáp số: 120 km

Kết luận

Bài 49 Ôn tập chung trang 124, 125, 126 Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều là một bài tập quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức đã học. Hy vọng với lời giải chi tiết và hướng dẫn giải bài tập trên, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong việc giải các bài tập tương tự.

Bài viết cùng chủ đề