Danh Mục
© 2024 Education Math

Giải bài 2: Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 000 (tiết 1) trang 8, 9 vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Tính nhẩm a) 6 000 + 5 000 = ........... Tính giá trị của biểu thức. a) 53 820 – (38 517 – 6 517)

Câu 1

Tính nhẩm

a) 6 000 + 5 000 = ...........

14 000 – 8 000 = ...........

48 000 + 50 000 = ...........

b) 27 000 + 3 000 + 7 000 = ...........

52 000 – 2 000 – 3 000 = ...........

63 000 + 6 000 – 39 000 = ...........

Phương pháp giải:

Ví dụ: 6 000 + 5 000 = ?

Nhẩm: 6 nghìn + 5 nghìn = 11 nghìn

Viết: 6 000 + 5 000 = 11 000

Thực hiện tương tự với các phép tính còn lại

Lời giải chi tiết:

a) 6 000 + 5 000 = 11 000

14 000 – 8 000 = 6 000

48 000 + 50 000 = 98 000

b) 27 000 + 3 000 + 7 000 = 30 000 + 7 000 = 37 000

52 000 – 2 000 – 3 000 = 50 000 - 3 000 = 47 000

63 000 + 6 000 – 39 000 = 69 000 - 39 000 = 30 000

Câu 3

Tính giá trị của biểu thức.

a) 53 820 – (38 517 – 6 517) = .............................

= .............................

b) 20 400 + 7 250 + 3 250 = ................................

= ................................

Phương pháp giải:

- Biểu thức chỉ có phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.

- Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thực hiện các phép tính trong ngoặc trước.

Lời giải chi tiết:

a) 53 820 – (38 517 – 6 517) = 53 820 – 32 000

= 21 820

b) 20 400 + 7 250 + 3 250 = 27 650 + 3 250

= 30 900

Câu 4

Giá một đôi dép là 56 000 đồng, giá một hộp bút ít hơn giá một đôi dép là 43 500 đồng. Mẹ mua cho Lan một đôi dép và một hộp bút. Hỏi mẹ phải trả người bán hàng bao nhiêu tiền?

Phương pháp giải:

Bước 1: Giá tiền một hộp bút = giá tiền một đôi dép – 43 500 đồng

Bước 2: Số tiền mẹ phải trả người bán hàng = giá tiền một đôi dép + giá tiền một hộp bút.

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Đôi dép: 56 000 đồng

Hộp bút: ít hơn 43 500 đồng

Đôi dép và hộp bút: ? đồng

Bài giải

Giá tiền một hộp bút là:

56 000 – 43 500 = 12 500 (đồng)

Mẹ phải trả người bán hàng số tiền là:

56 000 + 12 500 = 68 500 (đồng)

Đáp số: 68 500 đồng

Câu 2

Đặt tính rồi tính

7 538 + 8 291

47 356 + 34 472

42 152 – 926

83 690 – 35 402

Phương pháp giải:

- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.- Tính lần lượt từ phải sang trái.

Lời giải chi tiết:

Giải bài 2: Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 000 (tiết 1) trang 8, 9 vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức với cuộc sống 1 1

Câu 5

Viết chữ số thích hợp vào ô trống.

Giải bài 2: Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 000 (tiết 1) trang 8, 9 vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức với cuộc sống 4 1

Phương pháp giải:

Dựa vào các đặt tính rồi để điền các chữ số còn thiếu vào ô trống.

Lời giải chi tiết:

Giải bài 2: Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 000 (tiết 1) trang 8, 9 vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức với cuộc sống 4 2

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
  • Câu 1
  • Câu 2
  • Câu 3
  • Câu 4
  • Câu 5

Tính nhẩm

a) 6 000 + 5 000 = ...........

14 000 – 8 000 = ...........

48 000 + 50 000 = ...........

b) 27 000 + 3 000 + 7 000 = ...........

52 000 – 2 000 – 3 000 = ...........

63 000 + 6 000 – 39 000 = ...........

Phương pháp giải:

Ví dụ: 6 000 + 5 000 = ?

Nhẩm: 6 nghìn + 5 nghìn = 11 nghìn

Viết: 6 000 + 5 000 = 11 000

Thực hiện tương tự với các phép tính còn lại

Lời giải chi tiết:

a) 6 000 + 5 000 = 11 000

14 000 – 8 000 = 6 000

48 000 + 50 000 = 98 000

b) 27 000 + 3 000 + 7 000 = 30 000 + 7 000 = 37 000

52 000 – 2 000 – 3 000 = 50 000 - 3 000 = 47 000

63 000 + 6 000 – 39 000 = 69 000 - 39 000 = 30 000

Đặt tính rồi tính

7 538 + 8 291

47 356 + 34 472

42 152 – 926

83 690 – 35 402

Phương pháp giải:

- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.- Tính lần lượt từ phải sang trái.

Lời giải chi tiết:

Giải bài 2: Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 000 (tiết 1) trang 8, 9 vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức với cuộc sống 1

Tính giá trị của biểu thức.

a) 53 820 – (38 517 – 6 517) = .............................

= .............................

b) 20 400 + 7 250 + 3 250 = ................................

= ................................

Phương pháp giải:

- Biểu thức chỉ có phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.

- Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thực hiện các phép tính trong ngoặc trước.

Lời giải chi tiết:

a) 53 820 – (38 517 – 6 517) = 53 820 – 32 000

= 21 820

b) 20 400 + 7 250 + 3 250 = 27 650 + 3 250

= 30 900

Giá một đôi dép là 56 000 đồng, giá một hộp bút ít hơn giá một đôi dép là 43 500 đồng. Mẹ mua cho Lan một đôi dép và một hộp bút. Hỏi mẹ phải trả người bán hàng bao nhiêu tiền?

Phương pháp giải:

Bước 1: Giá tiền một hộp bút = giá tiền một đôi dép – 43 500 đồng

Bước 2: Số tiền mẹ phải trả người bán hàng = giá tiền một đôi dép + giá tiền một hộp bút.

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Đôi dép: 56 000 đồng

Hộp bút: ít hơn 43 500 đồng

Đôi dép và hộp bút: ? đồng

Bài giải

Giá tiền một hộp bút là:

56 000 – 43 500 = 12 500 (đồng)

Mẹ phải trả người bán hàng số tiền là:

56 000 + 12 500 = 68 500 (đồng)

Đáp số: 68 500 đồng

Viết chữ số thích hợp vào ô trống.

Giải bài 2: Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 000 (tiết 1) trang 8, 9 vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức với cuộc sống 2

Phương pháp giải:

Dựa vào các đặt tính rồi để điền các chữ số còn thiếu vào ô trống.

Lời giải chi tiết:

Giải bài 2: Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 000 (tiết 1) trang 8, 9 vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức với cuộc sống 3

Bạn đang tiếp cận nội dung Giải bài 2: Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 000 (tiết 1) trang 8, 9 vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức với cuộc sống thuộc chuyên mục vở bài tập toán lớp 4 trên nền tảng tài liệu toán. Bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học này được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, nhằm tối ưu hóa quá trình ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán lớp 4 cho học sinh, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và hiệu quả vượt trội.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Bài viết cùng chủ đề