Giải bài 55: Tính chất cơ bản của phân số (tiết 1) trang 62 vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Giải bài 55: Tính chất cơ bản của phân số (tiết 1) trang 62 Vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức
Chào mừng các em học sinh đến với bài học Toán 4 hôm nay. Chúng ta sẽ cùng nhau giải bài 55 trong vở bài tập Toán 4, tập trung vào việc tìm hiểu về tính chất cơ bản của phân số (tiết 1).
Bài học này sẽ giúp các em nắm vững kiến thức nền tảng về phân số, cách nhận biết và vận dụng các tính chất cơ bản để giải các bài tập một cách dễ dàng và hiệu quả.
Cùng giảm 5 lần tử số và mẫu số của phân số trong tấm thẻ bên ... Khoanh vào các phân số bằng nhau trong các phân số sau 4/6
Câu 4
Khoanh vào các phân số bằng nhau trong các phân số sau.
$\frac{4}{6}$ ; $\frac{3}{2}$ ; $\frac{8}{{12}}$ ; $\frac{2}{3}$
Phương pháp giải:
Nếu chia cả tử số và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
Lời giải chi tiết:
Ta có: $\frac{4}{6} = \frac{{4:2}}{{6:2}} = \frac{2}{3}$; $\frac{8}{{12}} = \frac{{8:4}}{{12:4}} = \frac{2}{3}$
Vậy các phân số bằng nhau là: $\frac{4}{6};\frac{8}{{12}};\frac{2}{3}$
Câu 3
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Cùng giảm 5 lần tử số và mẫu số của phân số trong tấm thẻ bên, ta được phân số nào bằng phân số trong tấm thẻ đó?

A. $\frac{{12}}{{95}}$
B.$\frac{{60}}{{19}}$
C. $\frac{{12}}{{19}}$
D. $\frac{{19}}{{12}}$
Phương pháp giải:
Nếu chia cả tử số và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
Lời giải chi tiết:
Ta có: $\frac{{60}}{{95}} = \frac{{60:5}}{{95:5}} = \frac{{12}}{{19}}$
Chọn C
Câu 2
Số?

Phương pháp giải:
- Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
- Nếu chia hết cả tử và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
Lời giải chi tiết:

Câu 1
Số?

Phương pháp giải:
- Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
- Nếu chia hết cả tử và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
Lời giải chi tiết:

- Câu 1
- Câu 2
- Câu 3
- Câu 4
Số?

Phương pháp giải:
- Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
- Nếu chia hết cả tử và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
Lời giải chi tiết:

Số?

Phương pháp giải:
- Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
- Nếu chia hết cả tử và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
Lời giải chi tiết:

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Cùng giảm 5 lần tử số và mẫu số của phân số trong tấm thẻ bên, ta được phân số nào bằng phân số trong tấm thẻ đó?

A. $\frac{{12}}{{95}}$
B.$\frac{{60}}{{19}}$
C. $\frac{{12}}{{19}}$
D. $\frac{{19}}{{12}}$
Phương pháp giải:
Nếu chia cả tử số và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
Lời giải chi tiết:
Ta có: $\frac{{60}}{{95}} = \frac{{60:5}}{{95:5}} = \frac{{12}}{{19}}$
Chọn C
Khoanh vào các phân số bằng nhau trong các phân số sau.
$\frac{4}{6}$ ; $\frac{3}{2}$ ; $\frac{8}{{12}}$ ; $\frac{2}{3}$
Phương pháp giải:
Nếu chia cả tử số và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
Lời giải chi tiết:
Ta có: $\frac{4}{6} = \frac{{4:2}}{{6:2}} = \frac{2}{3}$; $\frac{8}{{12}} = \frac{{8:4}}{{12:4}} = \frac{2}{3}$
Vậy các phân số bằng nhau là: $\frac{4}{6};\frac{8}{{12}};\frac{2}{3}$
Giải bài 55: Tính chất cơ bản của phân số (tiết 1) trang 62 Vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức
Bài 55 trong Vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức với cuộc sống là một bước quan trọng trong việc giúp học sinh hiểu rõ hơn về tính chất cơ bản của phân số. Dưới đây là lời giải chi tiết và các kiến thức liên quan để các em có thể nắm vững bài học này.
I. Tóm tắt lý thuyết về tính chất cơ bản của phân số
Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cùng ôn lại lý thuyết về tính chất cơ bản của phân số:
- Tính chất 1: Nếu ta nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đó.
- Tính chất 2: Nếu ta chia cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đó.
Hai tính chất này cho phép chúng ta rút gọn phân số về dạng tối giản hoặc quy đồng mẫu số của các phân số một cách dễ dàng.
II. Giải bài 55 trang 62 Vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức
Bài 55 thường bao gồm các dạng bài tập sau:
- Bài 55a: Viết các phân số bằng phân số 2/3 có mẫu số lần lượt là 6, 9, 12.
- Bài 55b: Rút gọn các phân số sau về dạng tối giản: 4/6, 9/12, 15/25.
- Bài 55c: Điền vào chỗ trống: .../10 = 3/5
Giải bài 55a:
Để viết các phân số bằng 2/3 có mẫu số lần lượt là 6, 9, 12, ta thực hiện như sau:
- Mẫu số là 6: Ta nhân cả tử số và mẫu số của 2/3 với 2: (2 x 2) / (3 x 2) = 4/6
- Mẫu số là 9: Ta nhân cả tử số và mẫu số của 2/3 với 3: (2 x 3) / (3 x 3) = 6/9
- Mẫu số là 12: Ta nhân cả tử số và mẫu số của 2/3 với 4: (2 x 4) / (3 x 4) = 8/12
Giải bài 55b:
Để rút gọn các phân số về dạng tối giản, ta chia cả tử số và mẫu số cho ước chung lớn nhất của chúng:
- 4/6: ƯCLN(4, 6) = 2. Vậy 4/6 = (4 : 2) / (6 : 2) = 2/3
- 9/12: ƯCLN(9, 12) = 3. Vậy 9/12 = (9 : 3) / (12 : 3) = 3/4
- 15/25: ƯCLN(15, 25) = 5. Vậy 15/25 = (15 : 5) / (25 : 5) = 3/5
Giải bài 55c:
Để điền vào chỗ trống .../10 = 3/5, ta nhân cả tử số và mẫu số của 3/5 với 2: (3 x 2) / (5 x 2) = 6/10. Vậy ... = 6.
III. Luyện tập thêm
Để củng cố kiến thức về tính chất cơ bản của phân số, các em có thể tự giải thêm các bài tập sau:
- Rút gọn các phân số: 12/18, 20/30, 24/36
- Tìm phân số bằng 1/4 có mẫu số là 16.
- Điền vào chỗ trống: 2/5 = .../15
IV. Kết luận
Bài 55 đã giúp các em hiểu rõ hơn về tính chất cơ bản của phân số và cách vận dụng chúng để giải các bài tập. Việc nắm vững kiến thức này là rất quan trọng để các em học tốt môn Toán và giải quyết các bài toán phức tạp hơn trong tương lai.
