Giải bài 47: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiết 1) trang 34 vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Giải bài 47: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiết 1) trang 34 Vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức
Chào mừng các em học sinh đến với bài giải bài 47 Toán 4 Vở bài tập. Bài học hôm nay sẽ giúp các em nắm vững phương pháp giải các bài toán liên quan đến việc rút về đơn vị, một kỹ năng quan trọng trong chương trình Toán 4.
montoan.com.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em tự tin làm bài tập và hiểu sâu kiến thức Toán học.
Có 72 hộp sữa chua chia đều vào 12 vỉ. Mẹ cắm đều 54 bông hoa cúc vào 6 lọ
Câu 1
Có 72 hộp sữa chua chia đều vào 12 vỉ. Hỏi 5 vỉ như vậy có bao nhiêu hộp sữa chua?
Phương pháp giải:
Bước 1. Tìm số hộp sửa chua ở mỗi vỉ
Bước 2. Số hộp sữa có trong 5 vỉ = số hộp ở mỗi vỉ x 5
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
12 vỉ: 72 hộp
5 vỉ: ? hộp
Bài giải
Mỗi vỉ có số hộp sữa chua là:
72 : 12 = 6 (hộp)
5 vỉ như vậy có số hộp sữa chua là:
6 x 5 = 30 (hộp)
Đáp số: 30 hộp sữa chua
Câu 2
Mẹ cắm đều 54 bông hoa cúc vào 6 lọ và cắm đều 45 bông hoa hồng vào 9 lọ khác. Hỏi:
a) 5 lọ hoa cúc như vậy có bao nhiêu bông?
b) 4 lọ hoa hồng như vậy có bao nhiêu bông?
Phương pháp giải:
a) Bước 1. Tìm số bông ở mỗi lọ hoa cúc
Bước 2. Số bông hoa cúc trong 5 lọ = số bông hoa cúc ở mỗi lọ x 5
b) Bước 1. Tìm số bông hoa hồng ở mỗi lọ
Bước 2. Số bông hoa hồng trong 4 lọ = số bông hoa hồng ở mỗi lọ x 4
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
a) 6 lọ: 54 bông
5 lọ: ? bông
b) 9 lọ: 45 bông
4 lọ: ? bông
Bài giải
a) Mỗi lọ hoa cúc có số bông là:
54 : 6 = 9 (bông)
5 lọ hoa cúc như vậy có số bông là:
9 x 5 = 45 (bông)
b) Mỗi lọ hoa hồng có số bông là:
45 : 9 = 5 (bông)
4 lọ hoa hồng có số bông là:
5 x 4 = 20 (bông)
Đáp số: a) 45 bông hoa cúc
b) 20 bông hoa hồng
Câu 3
Số?
a)

b) Số tiền mua 6 quyển vở gấp …….. lần số tiền mua 2 quyển vở.
Phương pháp giải:
a) Tìm giá tiền của một quyển vở = số tiền mua 5 quyển vở : 5
Giá tiền của 2 quyển vở = Giá tiền của một quyển vở x 2
Giá tiền của 6 quyển vở = Giá tiền của một quyển vở x 6
b) Số tiền mua 6 quyển vở gấp số lần số tiền mua 2 quyển vở = Giá tiền của 6 quyển vở : Giá tiền của 2 quyển vở
Lời giải chi tiết:
a) Giá tiền của 1 quyển vở là: 42 500 : 5 = 8 500 (đồng)
Giá tiền của 2 quyển vở là: 8 500 x 2 = 17 000 (đồng)
Giá tiền của 6 quyển vở là: 8 500 x 6 = 51 000 (đồng)

b) Số tiền mua 6 quyển vở gấp số tiền mua 2 quyển vở số lần là: 51 000 : 17 000 = 3 (lần)
- Câu 1
- Câu 2
- Câu 3
Có 72 hộp sữa chua chia đều vào 12 vỉ. Hỏi 5 vỉ như vậy có bao nhiêu hộp sữa chua?
Phương pháp giải:
Bước 1. Tìm số hộp sửa chua ở mỗi vỉ
Bước 2. Số hộp sữa có trong 5 vỉ = số hộp ở mỗi vỉ x 5
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
12 vỉ: 72 hộp
5 vỉ: ? hộp
Bài giải
Mỗi vỉ có số hộp sữa chua là:
72 : 12 = 6 (hộp)
5 vỉ như vậy có số hộp sữa chua là:
6 x 5 = 30 (hộp)
Đáp số: 30 hộp sữa chua
Mẹ cắm đều 54 bông hoa cúc vào 6 lọ và cắm đều 45 bông hoa hồng vào 9 lọ khác. Hỏi:
a) 5 lọ hoa cúc như vậy có bao nhiêu bông?
b) 4 lọ hoa hồng như vậy có bao nhiêu bông?
Phương pháp giải:
a) Bước 1. Tìm số bông ở mỗi lọ hoa cúc
Bước 2. Số bông hoa cúc trong 5 lọ = số bông hoa cúc ở mỗi lọ x 5
b) Bước 1. Tìm số bông hoa hồng ở mỗi lọ
Bước 2. Số bông hoa hồng trong 4 lọ = số bông hoa hồng ở mỗi lọ x 4
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
a) 6 lọ: 54 bông
5 lọ: ? bông
b) 9 lọ: 45 bông
4 lọ: ? bông
Bài giải
a) Mỗi lọ hoa cúc có số bông là:
54 : 6 = 9 (bông)
5 lọ hoa cúc như vậy có số bông là:
9 x 5 = 45 (bông)
b) Mỗi lọ hoa hồng có số bông là:
45 : 9 = 5 (bông)
4 lọ hoa hồng có số bông là:
5 x 4 = 20 (bông)
Đáp số: a) 45 bông hoa cúc
b) 20 bông hoa hồng
Số?
a)

b) Số tiền mua 6 quyển vở gấp …….. lần số tiền mua 2 quyển vở.
Phương pháp giải:
a) Tìm giá tiền của một quyển vở = số tiền mua 5 quyển vở : 5
Giá tiền của 2 quyển vở = Giá tiền của một quyển vở x 2
Giá tiền của 6 quyển vở = Giá tiền của một quyển vở x 6
b) Số tiền mua 6 quyển vở gấp số lần số tiền mua 2 quyển vở = Giá tiền của 6 quyển vở : Giá tiền của 2 quyển vở
Lời giải chi tiết:
a) Giá tiền của 1 quyển vở là: 42 500 : 5 = 8 500 (đồng)
Giá tiền của 2 quyển vở là: 8 500 x 2 = 17 000 (đồng)
Giá tiền của 6 quyển vở là: 8 500 x 6 = 51 000 (đồng)

b) Số tiền mua 6 quyển vở gấp số tiền mua 2 quyển vở số lần là: 51 000 : 17 000 = 3 (lần)
Giải bài 47: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiết 1) trang 34 Vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài 47 Vở bài tập Toán 4 Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán liên quan đến việc rút về đơn vị. Bài toán này thường xuất hiện trong các bài kiểm tra và thi học kỳ, do đó việc nắm vững phương pháp giải là rất cần thiết.
Nội dung bài tập
Bài 47 yêu cầu học sinh giải các bài toán có dạng: Cho một số lượng lớn các đơn vị, hãy rút về một đơn vị nhỏ hơn. Ví dụ: 3 tấn = ? kg, 5 m = ? cm, 2 giờ = ? phút. Để giải các bài toán này, học sinh cần nắm vững mối quan hệ giữa các đơn vị đo lường khác nhau.
Phương pháp giải
Để giải bài toán rút về đơn vị, học sinh có thể sử dụng các phương pháp sau:
- Xác định mối quan hệ giữa các đơn vị: Ví dụ, 1 tấn = 1000 kg, 1 m = 100 cm, 1 giờ = 60 phút.
- Sử dụng phép nhân hoặc chia: Tùy thuộc vào việc chuyển đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ hơn hay ngược lại, học sinh sẽ sử dụng phép nhân hoặc chia.
- Thực hiện phép tính: Sau khi xác định được mối quan hệ và phép tính cần sử dụng, học sinh thực hiện phép tính để tìm ra kết quả.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Đổi 3 tấn ra ki-lô-gam.
Ta có: 1 tấn = 1000 kg
Vậy, 3 tấn = 3 x 1000 kg = 3000 kg
Ví dụ 2: Đổi 5 m ra xăng-ti-mét.
Ta có: 1 m = 100 cm
Vậy, 5 m = 5 x 100 cm = 500 cm
Bài tập luyện tập
Để củng cố kiến thức và kỹ năng giải bài toán rút về đơn vị, các em có thể tự luyện tập với các bài tập sau:
- Đổi 2 km ra mét.
- Đổi 4 giờ ra phút.
- Đổi 6 kg ra gam.
- Đổi 8 l ra mi-li-lít.
Lưu ý quan trọng
Khi giải bài toán rút về đơn vị, các em cần chú ý:
- Đọc kỹ đề bài để xác định đúng đơn vị cần chuyển đổi.
- Nắm vững mối quan hệ giữa các đơn vị đo lường.
- Thực hiện phép tính cẩn thận để tránh sai sót.
Kết luận
Bài 47 Vở bài tập Toán 4 Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán rút về đơn vị. Bằng cách nắm vững phương pháp giải và luyện tập thường xuyên, các em sẽ tự tin giải quyết các bài toán tương tự trong các bài kiểm tra và thi học kỳ.
montoan.com.vn hy vọng rằng bài giải chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về bài toán và đạt kết quả tốt trong học tập.
| Đơn vị | Mối quan hệ |
|---|---|
| Tấn | 1 tấn = 1000 kg |
| Mét | 1 m = 100 cm |
| Giờ | 1 giờ = 60 phút |
