Giải bài 23: Phép trừ các số có nhiều chữ số (tiết 2) trang 80 vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Giải bài 23: Phép trừ các số có nhiều chữ số (tiết 2) trang 80 Vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức
Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài giải bài 23 môn Toán, thuộc chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài học hôm nay sẽ giúp các em củng cố kiến thức về phép trừ các số có nhiều chữ số, đặc biệt là các bài toán trừ có nhớ.
montoan.com.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em tự tin giải các bài tập trong vở bài tập Toán 4.
Cô Lan đi chợ mua hoa quả. Cô Lan mua bưởi hết 150 000 đồng ... Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Rô-bốt viết số 7 132 956 lên bảng.
Câu 4
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Rô-bốt viết số 7 132 956 lên bảng.
Xoá đi một chữ số bất kì để thu được số có sáu chữ số.
Số lớn nhất có thể nhận được sau khi xoá là .......................
Số bé nhất có thể nhận được sau khi xoá là .......................
Hiệu của số lớn nhất và số bé nhất ở trên là .......................
Phương pháp giải:
- Xóa bất kì một số, sau đó tìm ra số lớn nhất, số bé nhất có thể nhận được sau khi xoá.
- Hiệu của số lớn nhất, số bé nhất có thể nhận được = số lớn nhất – số bé nhất.
Lời giải chi tiết:
Số lớn nhất có thể nhận được sau khi xoá là 732 956
Số bé nhất có thể nhận được sau khi xoá là 132 956
Hiệu của số lớn nhất và số bé nhất ở trên là 732 956 - 132 956 = 600 000
Câu 3
Cô Lan đi chợ mua hoa quả. Cô Lan mua bưởi hết 150 000 đồng và mua táo hết 120 000 đồng. Cô Lan đưa tờ 500 000 đồng cho người bán hàng. Hỏi người bán hàng phải trả lại cho cô Lan bao nhiêu tiền?
Phương pháp giải:
1. Tính tổng số tiền cô Lan mua bưởi và mua táo.
2. Số tiền người bán trả lại = số tiền cô Lan đưa – số tiền cô Lan mua bưởi và mua táo.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:
Bưởi : 150 000 đồng
Táo : 120 000 đồng
Đưa: 500 000 đồng
Trả lại : ... ? đồng
Bài giải
Số tiền cô Lan mua bưởi và mua táo là:
150 000 + 120 000 = 270 000 (đồng)
Người bán hàng phải trả lại cô Lan số tiền là:
500 000 – 270 000 = 230 000 (đồng)
Đáp số: 230 000 đồng
Câu 2
Viết chữ số thích hợp vào ô trống.

Phương pháp giải:
Dựa vào cách đặt tính và tính để xác định các chữ số còn thiếu
Lời giải chi tiết:

Câu 1
Số?

Phương pháp giải:
- Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
- Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
Lời giải chi tiết:

- Câu 1
- Câu 2
- Câu 3
- Câu 4
Số?

Phương pháp giải:
- Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
- Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
Lời giải chi tiết:

Viết chữ số thích hợp vào ô trống.

Phương pháp giải:
Dựa vào cách đặt tính và tính để xác định các chữ số còn thiếu
Lời giải chi tiết:

Cô Lan đi chợ mua hoa quả. Cô Lan mua bưởi hết 150 000 đồng và mua táo hết 120 000 đồng. Cô Lan đưa tờ 500 000 đồng cho người bán hàng. Hỏi người bán hàng phải trả lại cho cô Lan bao nhiêu tiền?
Phương pháp giải:
1. Tính tổng số tiền cô Lan mua bưởi và mua táo.
2. Số tiền người bán trả lại = số tiền cô Lan đưa – số tiền cô Lan mua bưởi và mua táo.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:
Bưởi : 150 000 đồng
Táo : 120 000 đồng
Đưa: 500 000 đồng
Trả lại : ... ? đồng
Bài giải
Số tiền cô Lan mua bưởi và mua táo là:
150 000 + 120 000 = 270 000 (đồng)
Người bán hàng phải trả lại cô Lan số tiền là:
500 000 – 270 000 = 230 000 (đồng)
Đáp số: 230 000 đồng
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Rô-bốt viết số 7 132 956 lên bảng.
Xoá đi một chữ số bất kì để thu được số có sáu chữ số.
Số lớn nhất có thể nhận được sau khi xoá là .......................
Số bé nhất có thể nhận được sau khi xoá là .......................
Hiệu của số lớn nhất và số bé nhất ở trên là .......................
Phương pháp giải:
- Xóa bất kì một số, sau đó tìm ra số lớn nhất, số bé nhất có thể nhận được sau khi xoá.
- Hiệu của số lớn nhất, số bé nhất có thể nhận được = số lớn nhất – số bé nhất.
Lời giải chi tiết:
Số lớn nhất có thể nhận được sau khi xoá là 732 956
Số bé nhất có thể nhận được sau khi xoá là 132 956
Hiệu của số lớn nhất và số bé nhất ở trên là 732 956 - 132 956 = 600 000
Giải bài 23: Phép trừ các số có nhiều chữ số (tiết 2) trang 80 Vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức
Bài 23 Vở bài tập Toán 4 Kết nối tri thức tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng thực hiện phép trừ các số có nhiều chữ số, đặc biệt là các bài toán trừ có nhớ. Việc nắm vững phương pháp giải các bài toán này là nền tảng quan trọng cho các em học sinh trong quá trình học tập môn Toán ở các lớp trên.
1. Tóm tắt lý thuyết về phép trừ các số có nhiều chữ số
Trước khi đi vào giải bài tập cụ thể, chúng ta cùng ôn lại lý thuyết cơ bản về phép trừ các số có nhiều chữ số:
- Quy tắc trừ: Đặt các số theo cột dọc, bắt đầu từ hàng đơn vị. Thực hiện phép trừ từng cột, nếu số bị trừ nhỏ hơn số trừ thì mượn từ hàng kế tiếp.
- Trừ có nhớ: Khi số bị trừ nhỏ hơn số trừ, ta mượn 1 đơn vị từ hàng kế tiếp (hàng chục, hàng trăm,...) để thực hiện phép trừ. Lưu ý, khi mượn 1 đơn vị, số bị trừ sẽ tăng lên 10 và số ở hàng kế tiếp sẽ giảm đi 1.
- Kiểm tra lại: Sau khi thực hiện phép trừ, ta có thể kiểm tra lại kết quả bằng cách cộng số trừ và số hiệu, xem kết quả có bằng số bị trừ hay không.
2. Giải chi tiết bài 23 Vở bài tập Toán 4 Kết nối tri thức
Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng phần của bài 23:
Bài 1: Tính
- a) 5678 - 2345 = 3333
- b) 8901 - 3456 = 5445
- c) 9876 - 4567 = 5309
- d) 6543 - 1234 = 5309
(Giải thích chi tiết từng bước thực hiện phép trừ cho mỗi biểu thức)
Bài 2: Đặt tính rồi tính
Các em cần tự đặt tính và thực hiện phép trừ theo quy tắc đã học. Ví dụ:
| Số bị trừ | Số trừ | Số hiệu |
|---|---|---|
| 7890 | 2345 | 5545 |
(Cung cấp thêm các ví dụ khác và hướng dẫn chi tiết cách đặt tính và thực hiện phép trừ)
Bài 3: Tìm x
Để tìm x, các em cần sử dụng quy tắc chuyển vế. Ví dụ:
x + 1234 = 5678
x = 5678 - 1234
x = 4444
(Cung cấp thêm các ví dụ khác và hướng dẫn chi tiết cách tìm x)
3. Mẹo giải nhanh và tránh sai lầm
- Kiểm tra kỹ các chữ số: Đảm bảo các chữ số được đặt đúng cột trước khi thực hiện phép trừ.
- Cẩn thận khi mượn: Khi mượn, hãy nhớ giảm số ở hàng kế tiếp đi 1.
- Sử dụng máy tính kiểm tra: Sau khi giải xong, các em có thể sử dụng máy tính để kiểm tra lại kết quả.
4. Bài tập luyện tập thêm
Để củng cố kiến thức, các em có thể tự giải thêm các bài tập sau:
- 4567 - 1234 = ?
- 8901 - 5678 = ?
- 9876 - 3456 = ?
Hy vọng bài giải bài 23 Vở bài tập Toán 4 Kết nối tri thức này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về phép trừ các số có nhiều chữ số và tự tin giải các bài tập Toán.
