Danh Mục
© 2024 Education Math

Giải bài 48: Luyện tập chung (tiết 2) trang 38 vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải bài 48: Luyện tập chung (tiết 2) trang 38 Vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 48: Luyện tập chung (tiết 2) trang 38 Vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức. Montoan.com.vn luôn đồng hành cùng các em trong quá trình học tập môn Toán.

Bài học hôm nay sẽ giúp các em ôn lại kiến thức đã học về các phép tính với số có nhiều chữ số, giải các bài toán có liên quan đến thực tế cuộc sống.

Một cửa hàng hoa quả nhập về 765 kg quả vú sữa được đóng đều vào 17 thùng. Mi đã đặt một món quà sau ô cửa ghi phép tính có kết quả bé nhất. Mai, Việt, Nam

Câu 2

Một cửa hàng hoa quả nhập về 765 kg quả vú sữa được đóng đều vào 17 thùng. Cửa hàng đã bán hết 9 thùng. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam quả vú sữa?

Phương pháp giải:

- Tìm cân nặng của 1 thùng vú sữa

- Cân nặng của 9 thùng vú sữa = cân nặng của 1 thùng vú sữa x 9

- Số kg vú sữa còn lại = Số kg vú sữa cửa hàng nhập về – cân nặng của 9 thùng vú sữa

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

765 kg: 17 thùng

Đã bán: 9 thùng

Còn lại: ? kg

Bài giải

Số ki-lô-gam vú sữa có trong mỗi thùng là:

765 : 17 = 45 (kg)

Cân nặng của 9 thùng vú sữa là:

45 x 9 = 405 (kg)

Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam vú sữa là:

765 – 405 = 360 (kg)

Đáp số: 360 kg vú sữa

Câu 4

Tính bằng cách thuận tiện nhất.

a) 416 x 25 x 4

b) 125 x 53 x 8 x 30

Phương pháp giải:

Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để nhóm các số có tích là số tròn chục, tròn trăm, ... lại với nhau.

Lời giải chi tiết:

a) 416 x 25 x 4 = 416 x (25 x 4)

= 416 x 100 = 41 600

b) 125 x 53 x 8 x 30 = (125 x 8) x (53 x 30)

= 1 000 x 1 590 = 1 590 000

Câu 1

Giải bài 48: Luyện tập chung (tiết 2) trang 38 vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức với cuộc sống 0 1

Phương pháp giải:

Quan sát ví dụ mẫu và thực hiện tính nhẩm

Lời giải chi tiết:

a) 30 x 30 = 900

60 x 50 = 3000

300 x 20 = 6 000

800 x 60 = 48 000

b) 800 : 20 = 80 : 2 = 40

270 : 90 = 27 : 9 = 3

4 800 : 800 = 48 : 8 = 6

35 000 : 500 = 350 : 5 = 70

Câu 3

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Mi đã đặt một món quà sau ô cửa ghi phép tính có kết quả bé nhất. Mai, Việt, Nam và Rô-bốt theo thứ tự đi vào các ô cửa A, B, C, D. Hỏi bạn nào nhận được món quà của Mi?

Giải bài 48: Luyện tập chung (tiết 2) trang 38 vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức với cuộc sống 2 1

Bạn ……….. nhận được món quà của Mi.

Phương pháp giải:

- Tính kết quả các phép chia rồi so sánh để xác định phép tính có kết quả bé nhất

- Kết luận bạn nhận được quà.

Lời giải chi tiết:

A. 198 000 : 6 = 33 000

B. 2 800 x 8 = 22 400

C. 864 000 : 40 = 21 600

D. 500 x 50 = 25 000

Ta có: 33 000 > 25 000 > 22 400 > 21 600 nên ô cửa C ghi phép tính có kết quả bé nhất

Vậy Nam nhận được món quà của Mi.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
  • Câu 1
  • Câu 2
  • Câu 3
  • Câu 4

Giải bài 48: Luyện tập chung (tiết 2) trang 38 vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức với cuộc sống 1

Phương pháp giải:

Quan sát ví dụ mẫu và thực hiện tính nhẩm

Lời giải chi tiết:

a) 30 x 30 = 900

60 x 50 = 3000

300 x 20 = 6 000

800 x 60 = 48 000

b) 800 : 20 = 80 : 2 = 40

270 : 90 = 27 : 9 = 3

4 800 : 800 = 48 : 8 = 6

35 000 : 500 = 350 : 5 = 70

Một cửa hàng hoa quả nhập về 765 kg quả vú sữa được đóng đều vào 17 thùng. Cửa hàng đã bán hết 9 thùng. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam quả vú sữa?

Phương pháp giải:

- Tìm cân nặng của 1 thùng vú sữa

- Cân nặng của 9 thùng vú sữa = cân nặng của 1 thùng vú sữa x 9

- Số kg vú sữa còn lại = Số kg vú sữa cửa hàng nhập về – cân nặng của 9 thùng vú sữa

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

765 kg: 17 thùng

Đã bán: 9 thùng

Còn lại: ? kg

Bài giải

Số ki-lô-gam vú sữa có trong mỗi thùng là:

765 : 17 = 45 (kg)

Cân nặng của 9 thùng vú sữa là:

45 x 9 = 405 (kg)

Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam vú sữa là:

765 – 405 = 360 (kg)

Đáp số: 360 kg vú sữa

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Mi đã đặt một món quà sau ô cửa ghi phép tính có kết quả bé nhất. Mai, Việt, Nam và Rô-bốt theo thứ tự đi vào các ô cửa A, B, C, D. Hỏi bạn nào nhận được món quà của Mi?

Giải bài 48: Luyện tập chung (tiết 2) trang 38 vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức với cuộc sống 2

Bạn ……….. nhận được món quà của Mi.

Phương pháp giải:

- Tính kết quả các phép chia rồi so sánh để xác định phép tính có kết quả bé nhất

- Kết luận bạn nhận được quà.

Lời giải chi tiết:

A. 198 000 : 6 = 33 000

B. 2 800 x 8 = 22 400

C. 864 000 : 40 = 21 600

D. 500 x 50 = 25 000

Ta có: 33 000 > 25 000 > 22 400 > 21 600 nên ô cửa C ghi phép tính có kết quả bé nhất

Vậy Nam nhận được món quà của Mi.

Tính bằng cách thuận tiện nhất.

a) 416 x 25 x 4

b) 125 x 53 x 8 x 30

Phương pháp giải:

Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để nhóm các số có tích là số tròn chục, tròn trăm, ... lại với nhau.

Lời giải chi tiết:

a) 416 x 25 x 4 = 416 x (25 x 4)

= 416 x 100 = 41 600

b) 125 x 53 x 8 x 30 = (125 x 8) x (53 x 30)

= 1 000 x 1 590 = 1 590 000

Bạn đang tiếp cận nội dung Giải bài 48: Luyện tập chung (tiết 2) trang 38 vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức với cuộc sống thuộc chuyên mục giải bài toán lớp 4 trên nền tảng môn toán. Bộ bài tập toán tiểu học này được biên soạn chuyên sâu, bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, nhằm tối ưu hóa quá trình ôn luyện và củng cố toàn diện kiến thức Toán lớp 4 cho học sinh, thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và hiệu quả vượt trội.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Giải bài 48: Luyện tập chung (tiết 2) trang 38 Vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức

Bài 48: Luyện tập chung (tiết 2) trang 38 Vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức là một bài tập quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức đã học trong chương trình Toán 4. Bài tập này bao gồm nhiều dạng toán khác nhau, đòi hỏi học sinh phải vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học để giải quyết.

Nội dung bài tập

Bài 48 Luyện tập chung (tiết 2) trang 38 Vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức bao gồm các bài tập sau:

  • Bài 1: Tính nhẩm
  • Bài 2: Đặt tính rồi tính
  • Bài 3: Giải bài toán
  • Bài 4: Bài toán có lời văn

Hướng dẫn giải chi tiết

Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết từng bài tập trong bài 48:

Bài 1: Tính nhẩm

Bài 1 yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính đơn giản như cộng, trừ, nhân, chia. Để tính nhẩm nhanh và chính xác, học sinh cần nắm vững bảng cửu chương và các quy tắc tính toán cơ bản.

Ví dụ: 12 + 8 = 20; 25 - 10 = 15; 3 x 4 = 12; 20 : 5 = 4

Bài 2: Đặt tính rồi tính

Bài 2 yêu cầu học sinh đặt tính và thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số có nhiều chữ số. Để đặt tính đúng, học sinh cần viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. Khi thực hiện phép tính, học sinh cần nhớ các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia và thực hiện từng bước một cách cẩn thận.

Ví dụ:

Phép tínhKết quả
123 + 456579
789 - 321468
23 x 492
64 : 88
Bài 3: Giải bài toán

Bài 3 yêu cầu học sinh giải các bài toán có liên quan đến các phép tính đã học. Để giải bài toán, học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định được các dữ kiện và yêu cầu của bài toán, sau đó vận dụng các kiến thức đã học để tìm ra lời giải.

Ví dụ: Một cửa hàng có 125 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 45 kg gạo, buổi chiều bán được 30 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

Lời giải: Số gạo còn lại là: 125 - 45 - 30 = 50 (kg)

Bài 4: Bài toán có lời văn

Bài 4 yêu cầu học sinh giải các bài toán có lời văn. Để giải bài toán có lời văn, học sinh cần đọc kỹ đề bài, tóm tắt bài toán, xác định được các dữ kiện và yêu cầu của bài toán, sau đó vận dụng các kiến thức đã học để tìm ra lời giải.

Ví dụ: Một người nông dân trồng được 150 cây cam. Mỗi cây cam thu hoạch được 20 kg cam. Hỏi người nông dân thu hoạch được tất cả bao nhiêu kg cam?

Lời giải: Người nông dân thu hoạch được tất cả: 150 x 20 = 3000 (kg) cam

Lưu ý khi giải bài tập

Khi giải bài tập, học sinh cần lưu ý những điều sau:

  • Đọc kỹ đề bài và hiểu rõ yêu cầu của bài toán.
  • Đặt tính và thực hiện các phép tính một cách cẩn thận.
  • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.
  • Hỏi lại giáo viên hoặc bạn bè nếu có bất kỳ thắc mắc nào.

Kết luận

Bài 48: Luyện tập chung (tiết 2) trang 38 Vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức là một bài tập quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức đã học. Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin giải bài tập và đạt kết quả tốt.

Bài viết cùng chủ đề