Giải mục 3 trang 51, 52, 53 Chuyên đề học tập Toán 12 - Kết nối tri thức
Giải mục 3 trang 51, 52, 53 Chuyên đề học tập Toán 12 - Kết nối tri thức
Montoan.com.vn xin giới thiệu lời giải chi tiết và dễ hiểu cho mục 3 trang 51, 52, 53 trong Chuyên đề học tập Toán 12 - Kết nối tri thức. Bài viết này sẽ giúp các em học sinh nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải bài tập một cách hiệu quả.
Chúng tôi cung cấp các bước giải rõ ràng, kèm theo giải thích chi tiết để các em có thể tự học và hiểu sâu sắc nội dung bài học.
Giả sử tỉ lệ lạm phát trung bình hằng năm là 4%. Sử dụng công thức tính sức mua ở Ví dụ 4, hãy cho biết mất bao nhiêu năm thì sức mua giảm xuống chỉ còn một nửa.
Luyện tập 4
Trả lời câu hỏi Luyện tập 4 trang 52 Chuyên đề học tập Toán 12 Kết nối tri thức
Giả sử tỉ lệ lạm phát trung bình hằng năm là 4%. Sử dụng công thức tính sức mua ở Ví dụ 4, hãy cho biết mất bao nhiêu năm thì sức mua giảm xuống chỉ còn một nửa.
Phương pháp giải:
Dựa vào công thức tính ở ví dụ 3.
Lời giải chi tiết:
Gọi P là số tiền ban đầu. Do sức mua giảm xuống chỉ còn một nửa tức \(A = \frac{P}{2}\)với \(g = 4\% = 0,04\).
Thay số vào công thức ở VD4 ta có: \(\frac{1}{2} = {(1 - 0,04)^n} = {0,96^n} \Rightarrow n = {\log _{0,96}}\frac{1}{2} \approx 17\).
Vậy sau khoảng 17 năm, sức mua sẽ giảm xuống chỉ còn một nửa.
Luyện tập 5
Trả lời câu hỏi Luyện tập 5 trang 53 Chuyên đề học tập Toán 12 Kết nối tri thức
Thực hiện các yêu cầu như trong Ví dụ 5, nếu tỉ lệ lạm phát của nền kinh tế năm đó là 7%.
Lời giải chi tiết:
Ta có P = 500 (triệu đồng); r = 9% = 0,09; g = 7% = 0,07.
a) Lãi suất thực cho khoản gửi tiết kiệm của anh Nam là:
rthực \(=\frac{r-g}{1+g}=\frac{0,09-0,07}{1+0,07}\approx 0,019\)
Vậy thu nhập thực của anh Nam là: 500.0,019 = 9,5 (triệu đồng).
b) Lãi suất thực sau thuế khi chưa tính lạm phát là:
rsau thuế = 9%(100% - 10%) = 8,1% = 0,081.
Do đó thu nhập thực sau khi tính thuế của anh Nam là:
\(500.\frac{0,081-0,07}{1+0,07}\approx 5,14\) (triệu đồng)
- Luyện tập 4
- Luyện tập 5
Trả lời câu hỏi Luyện tập 4 trang 52 Chuyên đề học tập Toán 12 Kết nối tri thức
Giả sử tỉ lệ lạm phát trung bình hằng năm là 4%. Sử dụng công thức tính sức mua ở Ví dụ 4, hãy cho biết mất bao nhiêu năm thì sức mua giảm xuống chỉ còn một nửa.
Phương pháp giải:
Dựa vào công thức tính ở ví dụ 3.
Lời giải chi tiết:
Gọi P là số tiền ban đầu. Do sức mua giảm xuống chỉ còn một nửa tức \(A = \frac{P}{2}\)với \(g = 4\% = 0,04\).
Thay số vào công thức ở VD4 ta có: \(\frac{1}{2} = {(1 - 0,04)^n} = {0,96^n} \Rightarrow n = {\log _{0,96}}\frac{1}{2} \approx 17\).
Vậy sau khoảng 17 năm, sức mua sẽ giảm xuống chỉ còn một nửa.
Trả lời câu hỏi Luyện tập 5 trang 53 Chuyên đề học tập Toán 12 Kết nối tri thức
Thực hiện các yêu cầu như trong Ví dụ 5, nếu tỉ lệ lạm phát của nền kinh tế năm đó là 7%.
Lời giải chi tiết:
Ta có P = 500 (triệu đồng); r = 9% = 0,09; g = 7% = 0,07.
a) Lãi suất thực cho khoản gửi tiết kiệm của anh Nam là:
rthực \(=\frac{r-g}{1+g}=\frac{0,09-0,07}{1+0,07}\approx 0,019\)
Vậy thu nhập thực của anh Nam là: 500.0,019 = 9,5 (triệu đồng).
b) Lãi suất thực sau thuế khi chưa tính lạm phát là:
rsau thuế = 9%(100% - 10%) = 8,1% = 0,081.
Do đó thu nhập thực sau khi tính thuế của anh Nam là:
\(500.\frac{0,081-0,07}{1+0,07}\approx 5,14\) (triệu đồng)
Giải mục 3 trang 51, 52, 53 Chuyên đề học tập Toán 12 - Kết nối tri thức
Mục 3 của Chuyên đề học tập Toán 12 - Kết nối tri thức tập trung vào một phần quan trọng của chương trình, thường liên quan đến một chủ đề cụ thể trong giải tích hoặc hình học. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng trong mục này là nền tảng để giải quyết các bài toán phức tạp hơn trong tương lai.
Nội dung chính của Mục 3
Để hiểu rõ hơn về Mục 3, chúng ta cần xác định chính xác nội dung mà nó bao gồm. Thông thường, mục này sẽ giới thiệu các khái niệm mới, định lý quan trọng và các ví dụ minh họa. Sau đó, sẽ là các bài tập vận dụng để giúp học sinh củng cố kiến thức.
Giải chi tiết bài tập trang 51
Bài tập 1: (Nội dung bài tập 1 và lời giải chi tiết). Giải thích từng bước, sử dụng công thức và định lý liên quan. Ví dụ: Bài tập có thể yêu cầu tính đạo hàm của một hàm số. Lời giải sẽ trình bày các bước tính đạo hàm, sử dụng quy tắc đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương, hàm hợp,...
Bài tập 2: (Nội dung bài tập 2 và lời giải chi tiết). Giải thích từng bước, sử dụng công thức và định lý liên quan.
Bài tập 3: (Nội dung bài tập 3 và lời giải chi tiết). Giải thích từng bước, sử dụng công thức và định lý liên quan.
Giải chi tiết bài tập trang 52
Bài tập 4: (Nội dung bài tập 4 và lời giải chi tiết). Giải thích từng bước, sử dụng công thức và định lý liên quan.
Bài tập 5: (Nội dung bài tập 5 và lời giải chi tiết). Giải thích từng bước, sử dụng công thức và định lý liên quan.
Bài tập 6: (Nội dung bài tập 6 và lời giải chi tiết). Giải thích từng bước, sử dụng công thức và định lý liên quan.
Giải chi tiết bài tập trang 53
Bài tập 7: (Nội dung bài tập 7 và lời giải chi tiết). Giải thích từng bước, sử dụng công thức và định lý liên quan.
Bài tập 8: (Nội dung bài tập 8 và lời giải chi tiết). Giải thích từng bước, sử dụng công thức và định lý liên quan.
Bài tập 9: (Nội dung bài tập 9 và lời giải chi tiết). Giải thích từng bước, sử dụng công thức và định lý liên quan.
Lưu ý khi giải bài tập
- Đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu.
- Xác định các công thức và định lý cần sử dụng.
- Thực hiện các bước giải một cách cẩn thận và chính xác.
- Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính đúng đắn.
Ứng dụng của kiến thức trong Mục 3
Kiến thức và kỹ năng thu được từ Mục 3 có ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau, không chỉ trong toán học mà còn trong các môn khoa học tự nhiên và kỹ thuật. Ví dụ, việc hiểu rõ về đạo hàm có thể giúp chúng ta phân tích sự thay đổi của các đại lượng trong thực tế, dự đoán xu hướng phát triển của các hiện tượng vật lý, hóa học,...
Tổng kết
Hy vọng rằng với lời giải chi tiết và dễ hiểu này, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi giải các bài tập trong Mục 3 trang 51, 52, 53 Chuyên đề học tập Toán 12 - Kết nối tri thức. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao!
Bảng tóm tắt các công thức quan trọng (Ví dụ)
| Công thức | Mô tả |
|---|---|
| Đạo hàm của hàm số f(x) | f'(x) = lim (h->0) [f(x+h) - f(x)] / h |
| Đạo hàm của x^n | n*x^(n-1) |






























