Giải phần A. Tái hiện, củng cố trang 22 Bài tập phát triển năng lực Toán 5
Giải phần A. Tái hiện, củng cố trang 22 Bài tập phát triển năng lực Toán 5
Montoan.com.vn xin giới thiệu lời giải chi tiết và dễ hiểu cho phần A. Tái hiện, củng cố trang 22 trong sách Bài tập phát triển năng lực Toán 5. Bài viết này sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.
Chúng tôi cung cấp các bước giải rõ ràng, kèm theo giải thích chi tiết để học sinh có thể tự học và hiểu sâu sắc nội dung bài học.
Hoàn thành bảng đơn vị đo diện tích: Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là mét vuông
Câu 5
Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là héc-ta:
9ha 21dam2 = ………………….......................................
15ha 8dam2 = .......................................................
7ha 34dam2 =.......................................................
68dam2 =........................................................
Phương pháp giải:
Áp dụng cách đổi:

Lời giải chi tiết:

Câu 1
Hoàn thành bảng đơn vị đo diện tích:

Phương pháp giải:
Dựa vào mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích đã học để hoàn thành bảng trên.
Lời giải chi tiết:

Câu 4
Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là mét vuông (theo mẫu):

Phương pháp giải:
Áp dụng cách đổi:

Lời giải chi tiết:

Câu 2
Đúng ghi Đ, sai ghi S:

Phương pháp giải:
Áp dụng cách đổi:

Lời giải chi tiết:

Câu 6
Tính giá trị của biểu thức:

Phương pháp giải:
- Chuyển hỗn số về phân số
- Thực hiện các phép tính, nhân chia trước, cộng, trừ sau.
Lời giải chi tiết:


Câu 3
Nối các số đo diện tích bằng nhau:

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

- Câu 1
- Câu 2
- Câu 3
- Câu 4
- Câu 5
- Câu 6
Hoàn thành bảng đơn vị đo diện tích:

Phương pháp giải:
Dựa vào mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích đã học để hoàn thành bảng trên.
Lời giải chi tiết:

Đúng ghi Đ, sai ghi S:

Phương pháp giải:
Áp dụng cách đổi:

Lời giải chi tiết:

Nối các số đo diện tích bằng nhau:

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là mét vuông (theo mẫu):

Phương pháp giải:
Áp dụng cách đổi:

Lời giải chi tiết:

Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là héc-ta:
9ha 21dam2 = ………………….......................................
15ha 8dam2 = .......................................................
7ha 34dam2 =.......................................................
68dam2 =........................................................
Phương pháp giải:
Áp dụng cách đổi:

Lời giải chi tiết:

Tính giá trị của biểu thức:

Phương pháp giải:
- Chuyển hỗn số về phân số
- Thực hiện các phép tính, nhân chia trước, cộng, trừ sau.
Lời giải chi tiết:


Giải phần A. Tái hiện, củng cố trang 22 Bài tập phát triển năng lực Toán 5: Hướng dẫn chi tiết
Phần A. Tái hiện, củng cố trang 22 trong Bài tập phát triển năng lực Toán 5 tập trung vào việc ôn luyện và củng cố các kiến thức đã học về các phép tính với số thập phân, đặc biệt là phép nhân và phép chia số thập phân. Các bài tập trong phần này được thiết kế để giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán một cách linh hoạt và sáng tạo.
Bài 1: Giải các bài toán về phép nhân số thập phân
Bài 1 yêu cầu học sinh giải các bài toán về phép nhân số thập phân với các số tự nhiên và số thập phân khác. Để giải các bài toán này, học sinh cần nắm vững quy tắc nhân số thập phân: nhân như nhân số tự nhiên, sau đó đặt dấu phẩy ở tích sao cho số chữ số sau dấu phẩy bằng tổng số chữ số sau dấu phẩy của hai thừa số.
Ví dụ:
- 2,5 x 3 = 7,5
- 1,23 x 4,5 = 5,535
Bài 2: Giải các bài toán về phép chia số thập phân
Bài 2 yêu cầu học sinh giải các bài toán về phép chia số thập phân với các số tự nhiên và số thập phân khác. Để giải các bài toán này, học sinh cần nắm vững quy tắc chia số thập phân: chia như chia số tự nhiên, khi nào thương hết mới được đặt dấu phẩy. Nếu số bị chia hết, ta có thể thêm chữ số 0 vào phần thập phân của số bị chia để tiếp tục chia.
Ví dụ:
- 10,5 : 3 = 3,5
- 2,4 : 0,8 = 3
Bài 3: Giải các bài toán kết hợp phép nhân và phép chia số thập phân
Bài 3 yêu cầu học sinh giải các bài toán kết hợp cả phép nhân và phép chia số thập phân. Để giải các bài toán này, học sinh cần thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự: nhân chia trước, cộng trừ sau. Trong mỗi phép tính, học sinh cần áp dụng đúng quy tắc nhân và chia số thập phân đã học.
Ví dụ:
(2,5 x 4) : 5 = 10 : 5 = 2
Lưu ý khi giải bài tập
- Đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu của bài toán.
- Xác định đúng các phép tính cần thực hiện.
- Áp dụng đúng quy tắc nhân và chia số thập phân.
- Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.
Ứng dụng thực tế của phép nhân và phép chia số thập phân
Phép nhân và phép chia số thập phân có ứng dụng rất lớn trong thực tế cuộc sống. Ví dụ:
- Tính tiền khi mua hàng: Nếu một chiếc áo có giá 125.000 đồng và bạn mua 2 chiếc, thì tổng số tiền bạn phải trả là 125.000 x 2 = 250.000 đồng.
- Tính diện tích hình chữ nhật: Nếu một hình chữ nhật có chiều dài 5,5m và chiều rộng 3m, thì diện tích của hình chữ nhật là 5,5 x 3 = 16,5 m2.
- Chia đều một số lượng hàng hóa: Nếu bạn có 15,6 kg gạo và muốn chia đều cho 4 người, thì mỗi người sẽ được 15,6 : 4 = 3,9 kg gạo.
Bài tập luyện tập thêm
Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán, bạn có thể tự giải thêm các bài tập sau:
- 3,2 x 5 = ?
- 12,6 : 2 = ?
- (4,5 x 2) : 3 = ?
- Một cửa hàng bán được 2,5 kg đường trong một ngày. Hỏi trong 5 ngày, cửa hàng đó bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?
- Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 8,5m và chiều rộng 6m. Tính diện tích của mảnh đất đó.
Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi giải các bài tập về phép nhân và phép chia số thập phân. Chúc các em học tốt!
