Toán lớp 5 Bài 120. Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương - SGK Bình Minh
Toán lớp 5 Bài 120: Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương
Bài học Toán lớp 5 Bài 120 thuộc chương trình SGK Bình Minh tập trung vào việc giúp học sinh hiểu rõ khái niệm và cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. Đây là kiến thức nền tảng quan trọng trong môn Hình học.
Tại montoan.com.vn, chúng tôi cung cấp bài giảng chi tiết, dễ hiểu cùng với các bài tập thực hành đa dạng, giúp học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải quyết các bài toán liên quan.
Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương có cạnh là: a) 15 cm Chú Nam dùng các miếng ván gỗ để đóng thành thùng đựng hàng có dạng hình lập phương cạnh 1,2 m.
Câu 1
Trả lời câu hỏi 1 trang 47 SGK Toán 5 Bình Minh
Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương có cạnh là:
a) 15 cm
b) 3,2 dm
c) 8,6 m
Phương pháp giải:
- Diện tích xung quanh của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân với 4.
- Diện tích toàn phần của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân với 6.
Lời giải chi tiết:
a) Diện tích xung quanh của hình lập phương đó là:
$15 \times 15 \times 4 = 900$(cm2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương đó là:
$15 \times 15 \times 6 = 1350$(cm2)
b) Diện tích xung quanh của hình lập phương đó là:
$3,2 \times 3,2 \times 4 = 40,96$(dm2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương đó là:
$3,2 \times 3,2 \times 6 = 61,44$ (dm2)
c) Diện tích xung quanh của hình lập phương đó là:
$8,6 \times 8,6 \times 4 = 295,84$(m2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương đó là:
$8,6 \times 8,6 \times 6 = 443,76$ (m2)
- Câu 1
- Câu 2
Trả lời câu hỏi 1 trang 47 SGK Toán 5 Bình Minh
Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương có cạnh là:
a) 15 cm
b) 3,2 dm
c) 8,6 m
Phương pháp giải:
- Diện tích xung quanh của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân với 4.
- Diện tích toàn phần của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân với 6.
Lời giải chi tiết:
a) Diện tích xung quanh của hình lập phương đó là:
$15 \times 15 \times 4 = 900$(cm2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương đó là:
$15 \times 15 \times 6 = 1350$(cm2)
b) Diện tích xung quanh của hình lập phương đó là:
$3,2 \times 3,2 \times 4 = 40,96$(dm2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương đó là:
$3,2 \times 3,2 \times 6 = 61,44$ (dm2)
c) Diện tích xung quanh của hình lập phương đó là:
$8,6 \times 8,6 \times 4 = 295,84$(m2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương đó là:
$8,6 \times 8,6 \times 6 = 443,76$ (m2)
Trả lời câu hỏi 2 trang 47 SGK Toán 5 Bình Minh
Chú Nam dùng các miếng ván gỗ để đóng thành thùng đựng hàng có dạng hình lập phương cạnh 1,2 m.
Tính số mét vuông ván gỗ cần dùng để đóng một thùng đựng hàng đó.

Phương pháp giải:
- Số mét vuông ván gỗ để đóng thùng = diện tích toàn phần của thùng đựng hàng dạng hình lập phương
- Diện tích toàn phần = Diện tích một mặt × 6
Lời giải chi tiết:
Số mét vuông ván gỗ chú cần dùng để đóng thùng đựng hàng đó là:
$1,2 \times 1,2 \times 6 = 8,64$ (m2)
Đáp số: 8,64 m2.
Câu 2
Trả lời câu hỏi 2 trang 47 SGK Toán 5 Bình Minh
Chú Nam dùng các miếng ván gỗ để đóng thành thùng đựng hàng có dạng hình lập phương cạnh 1,2 m.
Tính số mét vuông ván gỗ cần dùng để đóng một thùng đựng hàng đó.

Phương pháp giải:
- Số mét vuông ván gỗ để đóng thùng = diện tích toàn phần của thùng đựng hàng dạng hình lập phương
- Diện tích toàn phần = Diện tích một mặt × 6
Lời giải chi tiết:
Số mét vuông ván gỗ chú cần dùng để đóng thùng đựng hàng đó là:
$1,2 \times 1,2 \times 6 = 8,64$ (m2)
Đáp số: 8,64 m2.
Toán lớp 5 Bài 120: Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương - SGK Bình Minh
Bài học Toán lớp 5 Bài 120 là một phần quan trọng trong chương trình học Hình học lớp 5, giúp học sinh làm quen với các khái niệm về diện tích bề mặt của hình lập phương. Hiểu rõ các công thức tính toán là chìa khóa để giải quyết các bài toán thực tế.
I. Khái niệm cơ bản về hình lập phương
Hình lập phương là hình khối có sáu mặt đều là hình vuông bằng nhau. Các cạnh của hình lập phương có độ dài bằng nhau. Để hiểu rõ hơn về diện tích xung quanh và diện tích toàn phần, chúng ta cần nắm vững các khái niệm sau:
- Cạnh hình lập phương (a): Độ dài một cạnh của hình lập phương.
- Diện tích một mặt của hình lập phương: a x a
II. Diện tích xung quanh của hình lập phương
Diện tích xung quanh của hình lập phương là tổng diện tích của bốn mặt bên. Vì mỗi mặt bên là một hình vuông có diện tích a x a, nên:
Diện tích xung quanh = 4 x (a x a) = 4a2
Ví dụ: Nếu cạnh của hình lập phương là 5cm, thì diện tích xung quanh là 4 x (5cm x 5cm) = 100cm2.
III. Diện tích toàn phần của hình lập phương
Diện tích toàn phần của hình lập phương là tổng diện tích của tất cả sáu mặt. Vì hình lập phương có sáu mặt bằng nhau, nên:
Diện tích toàn phần = 6 x (a x a) = 6a2
Ví dụ: Nếu cạnh của hình lập phương là 5cm, thì diện tích toàn phần là 6 x (5cm x 5cm) = 150cm2.
IV. Bài tập vận dụng
Dưới đây là một số bài tập giúp bạn luyện tập và củng cố kiến thức về diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương:
- Một hình lập phương có cạnh 8cm. Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương đó.
- Một hình lập phương có diện tích toàn phần là 294cm2. Tính độ dài cạnh của hình lập phương đó.
- Một hộp quà hình lập phương có cạnh 10cm. Cần bao nhiêu giấy màu để dán kín tất cả các mặt của hộp quà đó?
V. Mở rộng kiến thức
Ngoài việc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về thể tích của hình lập phương. Thể tích của hình lập phương được tính bằng công thức:
Thể tích = a x a x a = a3
VI. Lời khuyên khi học Toán lớp 5 Bài 120
- Nắm vững các khái niệm cơ bản về hình lập phương.
- Hiểu rõ công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần.
- Luyện tập thường xuyên với các bài tập khác nhau.
- Sử dụng các hình ảnh minh họa để dễ dàng hình dung và hiểu bài.
montoan.com.vn hy vọng rằng bài viết này đã cung cấp cho bạn những kiến thức hữu ích về Toán lớp 5 Bài 120: Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương - SGK Bình Minh. Chúc bạn học tập tốt!
| Công thức | Mô tả |
|---|---|
| Diện tích xung quanh | 4a2 |
| Diện tích toàn phần | 6a2 |
| Thể tích | a3 |
