Toán lớp 5 Bài 51. Nhân nhẩm một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001; ... - SGK Bình Minh
Toán lớp 5 Bài 51: Nhân nhẩm một số thập phân
Bài học Toán lớp 5 Bài 51 tập trung vào phương pháp nhân nhẩm một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001 và các lũy thừa khác của 10. Đây là một kỹ năng quan trọng giúp học sinh thực hiện các phép tính nhanh chóng và chính xác.
Tại montoan.com.vn, chúng tôi cung cấp bài giảng chi tiết, dễ hiểu cùng với các bài tập thực hành đa dạng để giúp học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng này.
Tính nhẩm: a) 2054,6 × 0,1 <, >, = ? Một thanh sắt dài 1 m có khối lượng 1,2 kg. Hỏi đoạn sắt dài 0,1 m cùng loại đó nặng bao nhiêu gam?
Câu 3
Trả lời câu hỏi 3 trang 65 SGK Toán 5 Bình minh
Một thanh sắt dài 1 m có khối lượng 1,2 kg. Hỏi đoạn sắt dài 0,1 m cùng loại đó nặng bao nhiêu gam?
Phương pháp giải:
- Khối lượng của đoạn sắt dài 0,1 m = khối lượng thanh sắt dài 1 m × 0,1
- Đổi đơn vị ki-lô-gam về đơn vị gam (1 kg = 1000g).
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:
1 m nặng : 1,2 kg
0,1 m nặng: ? g?
Bài giải
Đoạn sắt dài 0,1 m cùng loại nặng số gam là:
0,1 × 1,2 = 0,12 (kg)
Đổi 0,12 kg = 120 g (vì 1 kg = 1 000 g nên 0,12 × 1 000 = 120)
Đáp số: 120 g
Câu 1
Trả lời câu hỏi 1 trang 65 SGK Toán 5 Bình minh
Tính nhẩm:
a) 2054,6 × 0,1
2054,6 × 0,01
2054,6 × 0,001
b) 78,9 × 0,1
78,9 × 0,01
78,9 × 0,001
Phương pháp giải:
Muốn nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001; ... ta chỉ việc dời dấu phẩy của số đó tương ứng sang bên trái 1, 2, 3, ... chữ số.
Lời giải chi tiết:
a) 2054,6 × 0,1 = 205,46
2054,6 × 0,01 = 20,546
2054,6 × 0,001 = 2,0546
b) 78,9 × 0,1 = 7,89
78,9 × 0,01 = 0,789
78,9 × 0,001 = 0,0789
- Câu 1
- Câu 2
- Câu 3
Trả lời câu hỏi 1 trang 65 SGK Toán 5 Bình minh
Tính nhẩm:
a) 2054,6 × 0,1
2054,6 × 0,01
2054,6 × 0,001
b) 78,9 × 0,1
78,9 × 0,01
78,9 × 0,001
Phương pháp giải:
Muốn nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001; ... ta chỉ việc dời dấu phẩy của số đó tương ứng sang bên trái 1, 2, 3, ... chữ số.
Lời giải chi tiết:
a) 2054,6 × 0,1 = 205,46
2054,6 × 0,01 = 20,546
2054,6 × 0,001 = 2,0546
b) 78,9 × 0,1 = 7,89
78,9 × 0,01 = 0,789
78,9 × 0,001 = 0,0789
Trả lời câu hỏi 2 trang 65 SGK Toán 5 Bình minh
<, >, = ?

Phương pháp giải:
Tìm giá trị của vế bên trái sau đó so sánh điền dấu thích hợp.
Muốn so sánh hai số thập phân ta làm như sau:
- Số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau,thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn ... đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Lời giải chi tiết:

Trả lời câu hỏi 3 trang 65 SGK Toán 5 Bình minh
Một thanh sắt dài 1 m có khối lượng 1,2 kg. Hỏi đoạn sắt dài 0,1 m cùng loại đó nặng bao nhiêu gam?
Phương pháp giải:
- Khối lượng của đoạn sắt dài 0,1 m = khối lượng thanh sắt dài 1 m × 0,1
- Đổi đơn vị ki-lô-gam về đơn vị gam (1 kg = 1000g).
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:
1 m nặng : 1,2 kg
0,1 m nặng: ? g?
Bài giải
Đoạn sắt dài 0,1 m cùng loại nặng số gam là:
0,1 × 1,2 = 0,12 (kg)
Đổi 0,12 kg = 120 g (vì 1 kg = 1 000 g nên 0,12 × 1 000 = 120)
Đáp số: 120 g
Câu 2
Trả lời câu hỏi 2 trang 65 SGK Toán 5 Bình minh
<, >, = ?

Phương pháp giải:
Tìm giá trị của vế bên trái sau đó so sánh điền dấu thích hợp.
Muốn so sánh hai số thập phân ta làm như sau:
- Số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau,thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn ... đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Lời giải chi tiết:

Toán lớp 5 Bài 51: Nhân nhẩm một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001; ... - SGK Bình Minh
Bài 51 Toán lớp 5 thuộc chương trình SGK Bình Minh, giới thiệu phương pháp nhân nhẩm một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001 và các lũy thừa khác của 10. Việc nắm vững phương pháp này giúp học sinh giải quyết các bài toán một cách nhanh chóng và chính xác, đồng thời xây dựng nền tảng vững chắc cho các kiến thức toán học nâng cao.
I. Mục tiêu bài học
- Nắm vững quy tắc nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001.
- Áp dụng quy tắc để thực hiện các phép nhân nhẩm một cách chính xác.
- Rèn luyện kỹ năng tính toán nhanh và chính xác.
- Vận dụng kiến thức vào giải các bài toán thực tế.
II. Nội dung bài học
- Quy tắc nhân một số thập phân với 0,1: Khi nhân một số thập phân với 0,1, ta chỉ cần dịch chuyển dấu phẩy sang trái một hàng. Ví dụ: 12,3 x 0,1 = 1,23
- Quy tắc nhân một số thập phân với 0,01: Khi nhân một số thập phân với 0,01, ta dịch chuyển dấu phẩy sang trái hai hàng. Ví dụ: 45,67 x 0,01 = 0,4567
- Quy tắc nhân một số thập phân với 0,001: Khi nhân một số thập phân với 0,001, ta dịch chuyển dấu phẩy sang trái ba hàng. Ví dụ: 89,123 x 0,001 = 0,089123
- Tổng quát: Khi nhân một số thập phân với 10-n (n là số tự nhiên), ta dịch chuyển dấu phẩy sang trái n hàng.
III. Bài tập vận dụng
Dưới đây là một số bài tập để các em học sinh luyện tập và củng cố kiến thức:
- Tính nhẩm: 23,4 x 0,1 = ?
- Tính nhẩm: 567,89 x 0,01 = ?
- Tính nhẩm: 1234,567 x 0,001 = ?
- Một hình chữ nhật có chiều dài 12,5cm và chiều rộng 8cm. Tính diện tích hình chữ nhật đó.
- Một cửa hàng bán một chiếc áo sơ mi với giá 150.000 đồng. Nếu cửa hàng giảm giá 10% cho chiếc áo sơ mi đó, thì giá mới của chiếc áo sơ mi là bao nhiêu?
IV. Lưu ý khi thực hiện phép nhân nhẩm
- Khi dịch chuyển dấu phẩy, nếu không đủ số chữ số để dịch chuyển, ta cần thêm các chữ số 0 vào bên trái số thập phân.
- Cần cẩn thận khi dịch chuyển dấu phẩy để tránh sai sót.
- Nên kiểm tra lại kết quả bằng máy tính để đảm bảo tính chính xác.
V. Mở rộng kiến thức
Ngoài việc nhân nhẩm với 0,1; 0,01; 0,001, các em cũng có thể áp dụng quy tắc này để nhân nhẩm với các lũy thừa khác của 10, ví dụ như 0,0001; 0,00001,...
Việc nắm vững kiến thức về nhân nhẩm số thập phân không chỉ giúp các em giải quyết các bài toán trong chương trình học mà còn ứng dụng trong nhiều tình huống thực tế khác nhau. Hãy luyện tập thường xuyên để nâng cao kỹ năng tính toán của mình nhé!
| Số thập phân | Nhân với 0,1 | Nhân với 0,01 | Nhân với 0,001 |
|---|---|---|---|
| 12,34 | 1,234 | 0,1234 | 0,01234 |
| 56,789 | 5,6789 | 0,56789 | 0,056789 |
