Danh Mục
© 2024 Education Math

Giải bài 1: Ôn tập các số đến 1000 (tiết 1) trang 5, 6 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải bài 1: Ôn tập các số đến 1000 (tiết 1) trang 5, 6 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải bài 1 môn Toán lớp 3, chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài học này giúp các em ôn tập lại kiến thức về các số đến 1000, rèn luyện kỹ năng đọc, viết, so sánh và sắp xếp các số.

Montoan.com.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em tự học tại nhà hiệu quả.

Viết số thích hợp vào chỗ chấm để được ba số liên tiếp.

Câu 4

Số?

Số liền trước

Số đã cho

Số liền sau

120

500

120

300

Phương pháp giải:

Số liền trước bằng số đã cho trừ đi 1 đơn vị.

Số liền sau bằng số đã cho cộng với 1 đơn vị.

Lời giải chi tiết:

Số liền trước

Số đã cho

Số liền sau

119

120

121

499

500

501

120

121

122

298

299

300

Câu 5

Viết số thích hợp vào chỗ chấm để được ba số liên tiếp.

a) 35, ....., ....... b) ........, 40, ......

35, ....., ....... ......., 40, ......

Phương pháp giải:

Hai số liên tiếp nhau sẽ hơn kém nhau 1 đơn vị.

Lời giải chi tiết:

a) 35, 36, 37

b) 39, 40, 41

Câu 3

Viết các số dưới đây thành tổng các trăm, chục và đơn vị:

139 =........................... 321 =.................................

803 =........................... 950 =.................................

777 =........................... 614 =.................................

Phương pháp giải:

Xác định số trăm, số chục, số đơn vị của mỗi số rồi viết thành tổng.

Lời giải chi tiết:

Giải bài 1: Ôn tập các số đến 1000 (tiết 1) trang 5, 6 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 2 1

Câu 1

Viết số và cách đọc số thích hợp vào ô trống (theo mẫu).

Giải bài 1: Ôn tập các số đến 1000 (tiết 1) trang 5, 6 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 0 1

Phương pháp giải:

Viết số (hoặc đọc số) theo thứ tự từ hàng trăm, hàng chục đến hàng đơn vị.

Lời giải chi tiết:

Giải bài 1: Ôn tập các số đến 1000 (tiết 1) trang 5, 6 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 0 2

Câu 2

Nối (theo mẫu).

Giải bài 1: Ôn tập các số đến 1000 (tiết 1) trang 5, 6 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 1 1

Phương pháp giải:

Nối mỗi số với số trăm, chục, đơn vị thích hợp.

Lời giải chi tiết:

Giải bài 1: Ôn tập các số đến 1000 (tiết 1) trang 5, 6 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 1 2

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
  • Câu 1
  • Câu 2
  • Câu 3
  • Câu 4
  • Câu 5

Viết số và cách đọc số thích hợp vào ô trống (theo mẫu).

Giải bài 1: Ôn tập các số đến 1000 (tiết 1) trang 5, 6 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 1

Phương pháp giải:

Viết số (hoặc đọc số) theo thứ tự từ hàng trăm, hàng chục đến hàng đơn vị.

Lời giải chi tiết:

Giải bài 1: Ôn tập các số đến 1000 (tiết 1) trang 5, 6 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 2

Nối (theo mẫu).

Giải bài 1: Ôn tập các số đến 1000 (tiết 1) trang 5, 6 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 3

Phương pháp giải:

Nối mỗi số với số trăm, chục, đơn vị thích hợp.

Lời giải chi tiết:

Giải bài 1: Ôn tập các số đến 1000 (tiết 1) trang 5, 6 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 4

Viết các số dưới đây thành tổng các trăm, chục và đơn vị:

139 =........................... 321 =.................................

803 =........................... 950 =.................................

777 =........................... 614 =.................................

Phương pháp giải:

Xác định số trăm, số chục, số đơn vị của mỗi số rồi viết thành tổng.

Lời giải chi tiết:

Giải bài 1: Ôn tập các số đến 1000 (tiết 1) trang 5, 6 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 5

Số?

Số liền trước

Số đã cho

Số liền sau

120

500

120

300

Phương pháp giải:

Số liền trước bằng số đã cho trừ đi 1 đơn vị.

Số liền sau bằng số đã cho cộng với 1 đơn vị.

Lời giải chi tiết:

Số liền trước

Số đã cho

Số liền sau

119

120

121

499

500

501

120

121

122

298

299

300

Viết số thích hợp vào chỗ chấm để được ba số liên tiếp.

a) 35, ....., ....... b) ........, 40, ......

35, ....., ....... ......., 40, ......

Phương pháp giải:

Hai số liên tiếp nhau sẽ hơn kém nhau 1 đơn vị.

Lời giải chi tiết:

a) 35, 36, 37

b) 39, 40, 41

Bạn đang khám phá nội dung Giải bài 1: Ôn tập các số đến 1000 (tiết 1) trang 5, 6 vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống trong chuyên mục toán 3 trên nền tảng toán math. Với việc biên soạn chuyên biệt, bộ bài tập toán tiểu học này bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, cam kết hỗ trợ toàn diện học sinh ôn luyện và củng cố kiến thức Toán lớp 3 một cách trực quan và hiệu quả tối ưu.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Giải bài 1: Ôn tập các số đến 1000 (tiết 1) trang 5, 6 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Bài 1 trong chương trình Toán 3 Kết nối tri thức tập trung vào việc củng cố kiến thức về các số tự nhiên từ 1 đến 1000. Đây là nền tảng quan trọng để học sinh tiếp thu các kiến thức toán học phức tạp hơn trong tương lai. Bài tập trong vở bài tập Toán 3 trang 5 và 6 được thiết kế để giúp học sinh ôn lại các khái niệm cơ bản như đọc, viết, so sánh và sắp xếp các số.

Nội dung bài học và mục tiêu

Bài 1 yêu cầu học sinh thực hiện các nhiệm vụ sau:

  1. Đọc và viết các số: Học sinh cần đọc đúng và viết đúng các số tự nhiên từ 1 đến 1000.
  2. So sánh các số: Học sinh cần so sánh hai số tự nhiên và xác định số nào lớn hơn, số nào nhỏ hơn.
  3. Sắp xếp các số: Học sinh cần sắp xếp một dãy số tự nhiên theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.
  4. Điền vào chỗ trống: Học sinh cần điền các số thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành các câu hoặc các bài toán.

Mục tiêu chính của bài học là giúp học sinh nắm vững kiến thức về các số tự nhiên từ 1 đến 1000, rèn luyện kỹ năng đọc, viết, so sánh và sắp xếp các số, đồng thời phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề.

Hướng dẫn giải chi tiết các bài tập

Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết các bài tập trong vở bài tập Toán 3 trang 5 và 6:

Bài 1: Đọc các số sau:

Bài tập này yêu cầu học sinh đọc các số được viết bằng chữ số. Ví dụ: 123 đọc là một trăm hai mươi ba. Học sinh cần chú ý đến cách đọc các hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm.

Bài 2: Viết các số sau:

Bài tập này yêu cầu học sinh viết các số được đọc bằng chữ. Ví dụ: Ba trăm bốn mươi lăm viết là 345. Học sinh cần chú ý đến cách viết các hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm.

Bài 3: Điền vào chỗ trống:

Bài tập này yêu cầu học sinh điền các số thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành các câu hoặc các bài toán. Ví dụ: 234 > … Học sinh cần so sánh các số và điền số thích hợp vào chỗ trống.

Bài 4: Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần:

Bài tập này yêu cầu học sinh sắp xếp các số theo thứ tự từ nhỏ đến lớn. Ví dụ: 123, 456, 789. Học sinh cần so sánh các số và sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần.

Mẹo học tập hiệu quả

Để học tốt bài 1 môn Toán 3, học sinh cần:

  • Nắm vững kiến thức về các số tự nhiên từ 1 đến 1000: Học sinh cần hiểu rõ cách đọc, viết, so sánh và sắp xếp các số.
  • Luyện tập thường xuyên: Học sinh cần làm nhiều bài tập để rèn luyện kỹ năng và củng cố kiến thức.
  • Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn: Học sinh không nên ngại hỏi khi gặp khó khăn trong quá trình học tập.
  • Sử dụng các tài liệu học tập hỗ trợ: Học sinh có thể sử dụng sách giáo khoa, vở bài tập, các trang web học toán online để hỗ trợ việc học tập.

Ứng dụng của kiến thức vào thực tế

Kiến thức về các số tự nhiên từ 1 đến 1000 có ứng dụng rất lớn trong thực tế. Ví dụ:

  • Đếm số lượng: Chúng ta sử dụng các số để đếm số lượng đồ vật, người, hoặc các đối tượng khác.
  • Tính toán: Chúng ta sử dụng các số để thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.
  • Đo lường: Chúng ta sử dụng các số để đo lường chiều dài, chiều rộng, diện tích, thể tích, và các đại lượng khác.
  • Quản lý tài chính: Chúng ta sử dụng các số để quản lý tiền bạc, chi tiêu, và đầu tư.

Hy vọng rằng bài giải bài 1 môn Toán 3 này sẽ giúp các em học sinh hiểu rõ hơn về các số tự nhiên từ 1 đến 1000 và rèn luyện kỹ năng giải toán. Chúc các em học tập tốt!

Bài viết cùng chủ đề