Danh Mục
© 2024 Education Math

Giải bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000 (tiết 2) trang 71 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000 (tiết 2) trang 71 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh lớp 3 đến với bài học Toán hôm nay! Chúng ta sẽ cùng nhau giải bài 64 trong Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức, tập trung vào phép trừ trong phạm vi 100 000 (tiết 2) trang 71. Bài học này sẽ giúp các em củng cố kiến thức và kỹ năng thực hiện phép trừ với các số lớn.

montoan.com.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em tự tin làm bài tập và nắm vững kiến thức Toán học.

Một tàu đánh bắt cá xa bờ, tháng 8 đánh bắt được 8 670 kg cá, tháng 9 đánh bắt được ít hơn tháng 8 là 2 490 kg cá. Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Tìm hiệu của số bé nhất có năm chữ số khác nhau và số bé nhất có năm chữ số.

Câu 4

Một tàu đánh bắt cá xa bờ, tháng 8 đánh bắt được 8 670 kg cá, tháng 9 đánh bắt được ít hơn tháng 8 là 2 490 kg cá. Hỏi trong cả hai tháng, tàu đó đã đánh bắt được bao nhiêu ki-lô-gam cá?

Phương pháp giải:

Bước 1: Tính số kg cá đánh bắt trong tháng 9 bằng số kg cá đánh bắt trong tháng 8 trừ đi 2 490 kg

Bước 2: Tính tổng số kg cá đánh bắt được trong 2 tháng

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Tháng 8: 8 670 kg

Tháng 9: ít hơn 2 490 kg

Cả hai tháng: ? kg

Bài giải

Số ki-lô-gam cá đánh bắt được trong tháng 9 là:

8 670 – 2 490 = 6 180 (kg)

Trong cả hai tháng, tàu đó đã đánh bắt được số ki-lô-gam cá là:

8 670 + 6 180 = 14 850 (kg)

Đáp số: 14 850 kg cá

Câu 5

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Tìm hiệu của số bé nhất có năm chữ số khác nhau và số bé nhất có năm chữ số.

Số bé nhất có năm chữ số khác nhau là ..........

Số bé nhất có năm chữ số là ..........

Hiệu của hai số đó là: ..........

Phương pháp giải:

Dựa vào kiến thức số tự nhiên để trả lời yêu cầu đề bài.

Lời giải chi tiết:

Số bé nhất có năm chữ số khác nhau là 10 234

Số bé nhất có năm chữ số là 10 000

Hiệu của hai số đó là: 10 234 – 10 000 = 234

Câu 2

Đặt tính rồi tính.

71 629 – 46 354

37 285 – 6 569

19 628 – 573

Phương pháp giải:

- Viết phép trừ hàng dọc sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.

- Trừ lần lượt từ phải sang trái.

Lời giải chi tiết:

Giải bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000 (tiết 2) trang 71 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 1 1

Câu 3

Tính nhẩm (theo mẫu).

Giải bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000 (tiết 2) trang 71 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 2 1

A. Giá trị của biểu thức M lớn hơn giá trị của biểu thức N.

B. Giá trị của biểu thức M bằng giá trị của biểu thức N.

C. Giá trị của biểu thức M bé hơn giá trị của biểu thức N.

Phương pháp giải:

Với biểu thức chỉ có phép tính cộng, trừ ta thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải.

Lời giải chi tiết:

M = 60 000 – 8 000 + 4 035 = 52 000 + 4 035

= 56 035

N = 89 740 – 3 700 – 30 000 = 86 040 – 30 000

= 56 040

Vậy giá trị của biểu thức M bé hơn giá trị của biểu thức N.

Chọn C.

Câu 1

Tính nhẩm (theo mẫu).

Giải bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000 (tiết 2) trang 71 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 0 1

Phương pháp giải:

Quan sát ví dụ mẫu rồi tính nhẩm phép trừ các số tròn chục nghìn, tròn nghìn.

Lời giải chi tiết:

Giải bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000 (tiết 2) trang 71 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 0 2

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
  • Câu 1
  • Câu 2
  • Câu 3
  • Câu 4
  • Câu 5

Tính nhẩm (theo mẫu).

Giải bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000 (tiết 2) trang 71 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 1

Phương pháp giải:

Quan sát ví dụ mẫu rồi tính nhẩm phép trừ các số tròn chục nghìn, tròn nghìn.

Lời giải chi tiết:

Giải bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000 (tiết 2) trang 71 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 2

Đặt tính rồi tính.

71 629 – 46 354

37 285 – 6 569

19 628 – 573

Phương pháp giải:

- Viết phép trừ hàng dọc sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.

- Trừ lần lượt từ phải sang trái.

Lời giải chi tiết:

Giải bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000 (tiết 2) trang 71 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 3

Tính nhẩm (theo mẫu).

Giải bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000 (tiết 2) trang 71 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống 4

A. Giá trị của biểu thức M lớn hơn giá trị của biểu thức N.

B. Giá trị của biểu thức M bằng giá trị của biểu thức N.

C. Giá trị của biểu thức M bé hơn giá trị của biểu thức N.

Phương pháp giải:

Với biểu thức chỉ có phép tính cộng, trừ ta thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải.

Lời giải chi tiết:

M = 60 000 – 8 000 + 4 035 = 52 000 + 4 035

= 56 035

N = 89 740 – 3 700 – 30 000 = 86 040 – 30 000

= 56 040

Vậy giá trị của biểu thức M bé hơn giá trị của biểu thức N.

Chọn C.

Một tàu đánh bắt cá xa bờ, tháng 8 đánh bắt được 8 670 kg cá, tháng 9 đánh bắt được ít hơn tháng 8 là 2 490 kg cá. Hỏi trong cả hai tháng, tàu đó đã đánh bắt được bao nhiêu ki-lô-gam cá?

Phương pháp giải:

Bước 1: Tính số kg cá đánh bắt trong tháng 9 bằng số kg cá đánh bắt trong tháng 8 trừ đi 2 490 kg

Bước 2: Tính tổng số kg cá đánh bắt được trong 2 tháng

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Tháng 8: 8 670 kg

Tháng 9: ít hơn 2 490 kg

Cả hai tháng: ? kg

Bài giải

Số ki-lô-gam cá đánh bắt được trong tháng 9 là:

8 670 – 2 490 = 6 180 (kg)

Trong cả hai tháng, tàu đó đã đánh bắt được số ki-lô-gam cá là:

8 670 + 6 180 = 14 850 (kg)

Đáp số: 14 850 kg cá

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Tìm hiệu của số bé nhất có năm chữ số khác nhau và số bé nhất có năm chữ số.

Số bé nhất có năm chữ số khác nhau là ..........

Số bé nhất có năm chữ số là ..........

Hiệu của hai số đó là: ..........

Phương pháp giải:

Dựa vào kiến thức số tự nhiên để trả lời yêu cầu đề bài.

Lời giải chi tiết:

Số bé nhất có năm chữ số khác nhau là 10 234

Số bé nhất có năm chữ số là 10 000

Hiệu của hai số đó là: 10 234 – 10 000 = 234

Bạn đang khám phá nội dung Giải bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000 (tiết 2) trang 71 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức với cuộc sống trong chuyên mục sgk toán lớp 3 trên nền tảng soạn toán. Với việc biên soạn chuyên biệt, bộ bài tập toán tiểu học này bám sát khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, cam kết hỗ trợ toàn diện học sinh ôn luyện và củng cố kiến thức Toán lớp 3 một cách trực quan và hiệu quả tối ưu.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Giải bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100 000 (tiết 2) trang 71 Vở bài tập Toán 3 - Kết nối tri thức

Bài 64 Vở bài tập Toán 3 Kết nối tri thức với cuộc sống yêu cầu học sinh thực hành phép trừ các số trong phạm vi 100 000. Đây là một bước quan trọng trong việc phát triển kỹ năng tính toán và tư duy logic của các em. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách giải bài tập này:

1. Ôn tập kiến thức cơ bản về phép trừ

Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cần ôn lại một số kiến thức cơ bản về phép trừ:

  • Số bị trừ: Số lớn hơn trong phép trừ.
  • Số trừ: Số nhỏ hơn trong phép trừ.
  • Hiệu: Kết quả của phép trừ.

Ví dụ: Trong phép trừ 567 - 234 = 333, 567 là số bị trừ, 234 là số trừ và 333 là hiệu.

2. Giải bài tập 1: Tính

Bài tập 1 yêu cầu tính các phép trừ sau:

  1. 45678 - 23456
  2. 98765 - 12345
  3. 67890 - 34567

Để giải các bài tập này, chúng ta thực hiện phép trừ theo cột, bắt đầu từ cột đơn vị:

  • 45678 - 23456:
  • Cột đơn vị: 8 - 6 = 2
  • Cột chục: 7 - 5 = 2
  • Cột trăm: 6 - 4 = 2
  • Cột nghìn: 5 - 3 = 2
  • Cột chục nghìn: 4 - 2 = 2
  • Vậy, 45678 - 23456 = 22222

Tương tự, các em thực hiện phép trừ cho các bài tập còn lại.

3. Giải bài tập 2: Đặt tính rồi tính

Bài tập 2 yêu cầu đặt tính rồi tính các phép trừ sau:

  1. 78901 - 45678
  2. 54321 - 23456

Để đặt tính đúng, các em cần viết các số bị trừ và số trừ sao cho các hàng thẳng hàng với nhau (hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn). Sau đó, thực hiện phép trừ theo cột như bài tập 1.

4. Giải bài tập 3: Tìm x

Bài tập 3 yêu cầu tìm x trong các biểu thức sau:

  1. x + 34567 = 89012
  2. x - 12345 = 67890

Để tìm x, các em sử dụng quy tắc:

  • x + a = b => x = b - a
  • x - a = b => x = b + a

Áp dụng quy tắc, ta có:

  • x + 34567 = 89012 => x = 89012 - 34567 = 54445
  • x - 12345 = 67890 => x = 67890 + 12345 = 80235

5. Luyện tập thêm

Để củng cố kiến thức và kỹ năng, các em có thể luyện tập thêm các bài tập tương tự trong sách bài tập hoặc trên các trang web học toán online.

Bảng tổng hợp kết quả

Bài tậpKết quả
1a22222
1b86420
1c33323
2a33223
2b30865
3a54445
3b80235

Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em sẽ tự tin giải bài 64 Vở bài tập Toán 3 Kết nối tri thức với cuộc sống. Chúc các em học tốt!

Bài viết cùng chủ đề