Giải bài 37: Phép nhân (tiết 2) Vở bài tập toán 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Giải bài 37: Phép nhân (tiết 2) Vở bài tập Toán 2 - Kết nối tri thức
Chào mừng các em học sinh đến với bài học Toán 2 hôm nay! Chúng ta sẽ cùng nhau giải bài 37: Phép nhân (tiết 2) trong Vở bài tập Toán 2 - Kết nối tri thức. Bài học này sẽ giúp các em củng cố kiến thức về phép nhân và rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.
Montoan.com.vn luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục môn Toán. Với đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, chúng tôi mang đến những bài giảng chi tiết, dễ hiểu và phương pháp giải bài tập khoa học.
Viết phép cộng các số hạng bằng nhau thành phép nhân (theo mẫu) Viết phép nhân thành phép cộng các số hạng bằng nhau (theo mẫu). Nối (theo mẫu) Tìm số chân của mỗi nhóm các con vật.
Bài 3
Tính (theo mẫu)
Mẫu: 3 x 4 = 3 + 3 + 3 + 3 = 12. Vậy 3 x 4 = 12
a) 5 x 3 = ................................................. = ......... Vậy 5 x 3 = ........
b) 3 x 5 = ................................................. = ......... Vậy 3 x 5 = ........
c) 6 x 3 = ................................................. = ......... Vậy 6 x 3 = ........
Phương pháp giải:
Viết các phép nhân thành tổng các số hàng bằng nhau rồi tính kết quả.
Lời giải chi tiết:
a) 5 x 3 = 5 + 5 + 5 = 15 Vậy 5 x 3 = 15
b) 3 x 5 = 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15 Vậy 3 x 5 = 15
c) 6 x 3 = 6 + 6 + 6 = 18 Vậy 6 x 3 = 18
Bài 4
Số?

Phương pháp giải:
Số chân của 3 con bọ rùa = Số chân của mỗi con bọ rùa x 3
Lời giải chi tiết:

Bài 1
a) Viết phép cộng các số hạng bằng nhau thành phép nhân (theo mẫu)

b) Viết phép nhân thành phép cộng các số hạng bằng nhau (theo mẫu)

Phương pháp giải:
Quan sát ví dụ mẫu rồi viết các phép cộng, phép nhân thích hợp vào ô trống.
Lời giải chi tiết:
a)

b)

Bài 2
Nối (theo mẫu)
Tìm số chân của mỗi nhóm các con vật.

Phương pháp giải:
Tìm số chân của mỗi nhóm các con vật rồi nối với phép nhân có kết quả bằng với số chân đó.
Lời giải chi tiết:

- Bài 1
- Bài 2
- Bài 3
- Bài 4 Tải về
a) Viết phép cộng các số hạng bằng nhau thành phép nhân (theo mẫu)

b) Viết phép nhân thành phép cộng các số hạng bằng nhau (theo mẫu)

Phương pháp giải:
Quan sát ví dụ mẫu rồi viết các phép cộng, phép nhân thích hợp vào ô trống.
Lời giải chi tiết:
a)

b)

Nối (theo mẫu)
Tìm số chân của mỗi nhóm các con vật.

Phương pháp giải:
Tìm số chân của mỗi nhóm các con vật rồi nối với phép nhân có kết quả bằng với số chân đó.
Lời giải chi tiết:

Tính (theo mẫu)
Mẫu: 3 x 4 = 3 + 3 + 3 + 3 = 12. Vậy 3 x 4 = 12
a) 5 x 3 = ................................................. = ......... Vậy 5 x 3 = ........
b) 3 x 5 = ................................................. = ......... Vậy 3 x 5 = ........
c) 6 x 3 = ................................................. = ......... Vậy 6 x 3 = ........
Phương pháp giải:
Viết các phép nhân thành tổng các số hàng bằng nhau rồi tính kết quả.
Lời giải chi tiết:
a) 5 x 3 = 5 + 5 + 5 = 15 Vậy 5 x 3 = 15
b) 3 x 5 = 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15 Vậy 3 x 5 = 15
c) 6 x 3 = 6 + 6 + 6 = 18 Vậy 6 x 3 = 18
Số?

Phương pháp giải:
Số chân của 3 con bọ rùa = Số chân của mỗi con bọ rùa x 3
Lời giải chi tiết:

Giải bài 37: Phép nhân (tiết 2) Vở bài tập Toán 2 - Kết nối tri thức
Bài 37: Phép nhân (tiết 2) trong Vở bài tập Toán 2 - Kết nối tri thức là một bước quan trọng trong việc giúp học sinh lớp 2 làm quen và nắm vững kiến thức về phép nhân. Bài học này tập trung vào việc củng cố kỹ năng nhân các số có một chữ số với các số nhỏ, đồng thời giúp học sinh hiểu rõ hơn về ý nghĩa của phép nhân trong thực tế.
Nội dung chính của bài 37
Bài 37 bao gồm các dạng bài tập sau:
- Bài tập 1: Tính các phép nhân đơn giản, ví dụ: 2 x 3, 4 x 2, 5 x 1.
- Bài tập 2: Giải các bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân, yêu cầu học sinh xác định đúng phép tính và thực hiện tính toán chính xác.
- Bài tập 3: Điền vào chỗ trống để hoàn thành các phép nhân.
- Bài tập 4: So sánh các kết quả của các phép nhân khác nhau.
Phương pháp giải bài tập hiệu quả
Để giải bài tập 37 một cách hiệu quả, học sinh cần:
- Nắm vững bảng nhân: Việc thuộc bảng nhân là yếu tố then chốt để giải nhanh và chính xác các phép nhân.
- Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của bài tập trước khi bắt đầu giải.
- Xác định phép tính: Trong các bài toán có lời văn, cần xác định đúng phép tính cần thực hiện.
- Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, nên kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
Ví dụ minh họa
Bài tập 1: Tính 3 x 4 = ?
Giải: 3 x 4 = 12
Bài tập 2: Một bạn có 5 cái kẹo. Mỗi cái kẹo có giá 2 nghìn đồng. Hỏi bạn đó phải trả bao nhiêu tiền để mua hết số kẹo đó?
Giải: Số tiền bạn đó phải trả là: 5 x 2 = 10 (nghìn đồng)
Lưu ý quan trọng
Khi giải các bài tập về phép nhân, học sinh cần chú ý:
- Thứ tự thực hiện các phép tính.
- Đơn vị đo lường.
- Kiểm tra lại kết quả để tránh sai sót.
Mở rộng kiến thức
Phép nhân là một trong bốn phép tính cơ bản trong toán học. Nó được sử dụng rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày, từ việc tính toán số lượng hàng hóa đến việc giải quyết các bài toán thực tế. Việc nắm vững phép nhân sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong việc học toán và ứng dụng toán học vào cuộc sống.
Bài tập luyện tập thêm
Để củng cố kiến thức về phép nhân, học sinh có thể luyện tập thêm các bài tập sau:
- Tính: 6 x 3, 7 x 2, 8 x 1, 9 x 0.
- Giải các bài toán có lời văn tương tự bài tập 2.
- Điền vào chỗ trống: 4 x ? = 8, ? x 5 = 15.
Montoan.com.vn hy vọng rằng bài giải chi tiết này sẽ giúp các em học sinh hiểu rõ hơn về bài 37: Phép nhân (tiết 2) Vở bài tập Toán 2 - Kết nối tri thức. Chúc các em học tập tốt!
| Phép nhân | Kết quả |
|---|---|
| 2 x 3 | 6 |
| 4 x 2 | 8 |
| 5 x 1 | 5 |
