Giải bài 1 trang 16 sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo Tập 2
Giải bài 1 trang 16 sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo Tập 2
Montoan.com.vn xin giới thiệu lời giải chi tiết bài tập 1 trang 16 sách bài tập Toán 6 Chân trời sáng tạo Tập 2. Bài viết này sẽ giúp học sinh hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài tập.
Chúng tôi luôn cố gắng cung cấp những lời giải chính xác, dễ hiểu và phù hợp với chương trình học Toán 6 hiện hành. Hãy cùng montoan.com.vn khám phá lời giải chi tiết ngay sau đây!
So sánh hai phân số:
Đề bài
So sánh hai phân số:
a) \(\frac{{ - 15}}{{1001}}\) và \(\frac{{ - 12}}{{1001}}\)
b) \(\frac{{34}}{{ - 77}}\) và \(\frac{{43}}{{ - 77}}\)
c) \(\frac{{77}}{{ - 36}}\) và \(\frac{{ - 97}}{{45}}\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Bước 1: Viết hai phân số về dạng hai phân số có cùng một mẫu số dương
Bước 2: So sánh tử số, phân số nào có tử nhỏ hơn thì phân số đó nhỏ hơn, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.
Lời giải chi tiết
a) Vì \( - 15 < - 12\) nên \(\frac{{ - 15}}{{1001}} < \frac{{ - 12}}{{1001}}\);
b) Ta có:\(\frac{{34}}{{ - 77}} = \frac{{ - 34}}{{77}}\) và \(\frac{{43}}{{ - 77}} = \frac{{ - 43}}{{77}}\)
Lại có: \( - 34 > - 43\) nên \(\frac{{ - 34}}{{77}} > \frac{{ - 43}}{{77}}\) hay \(\frac{{34}}{{ - 77}} > \frac{{43}}{{ - 77}}\).
c) Ta có:\(\frac{{77}}{{ - 36}} = \frac{{ - 385}}{{180}}\) và \(\frac{{ - 97}}{{45}} = \frac{{ - 388}}{{180}}\)
Lại có: \( - 385 > - 388\) nên \(\frac{{ - 385}}{{180}} > \frac{{ - 388}}{{180}}\) hay \(\frac{{77}}{{ - 36}} > \frac{{ - 97}}{{45}}\).
Giải bài 1 trang 16 sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo Tập 2: Tổng quan
Bài 1 trang 16 sách bài tập Toán 6 Chân trời sáng tạo Tập 2 thuộc chương trình học về các phép tính với số tự nhiên. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về thứ tự thực hiện các phép tính, tính chất giao hoán, kết hợp và phân phối để giải các biểu thức số.
Nội dung chi tiết bài 1 trang 16
Bài 1 bao gồm một số biểu thức số học đơn giản. Để giải bài tập này, học sinh cần:
- Xác định thứ tự thực hiện các phép tính: Thực hiện các phép tính trong ngoặc trước, sau đó đến phép lũy thừa, rồi đến phép nhân và chia, cuối cùng là phép cộng và trừ.
- Vận dụng tính chất giao hoán: a + b = b + a và a * b = b * a
- Vận dụng tính chất kết hợp: (a + b) + c = a + (b + c) và (a * b) * c = a * (b * c)
- Vận dụng tính chất phân phối: a * (b + c) = a * b + a * c
Lời giải chi tiết từng phần của bài 1
Câu a)
Ví dụ: 12 + 4 * 5 = 12 + 20 = 32
Giải thích: Ta thực hiện phép nhân trước, sau đó thực hiện phép cộng.
Câu b)
Ví dụ: 25 - 15 : 3 = 25 - 5 = 20
Giải thích: Ta thực hiện phép chia trước, sau đó thực hiện phép trừ.
Câu c)
Ví dụ: (10 + 5) * 2 = 15 * 2 = 30
Giải thích: Ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước, sau đó thực hiện phép nhân.
Câu d)
Ví dụ: 30 : (5 + 1) = 30 : 6 = 5
Giải thích: Ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước, sau đó thực hiện phép chia.
Mở rộng kiến thức và bài tập tương tự
Để nắm vững kiến thức về các phép tính với số tự nhiên, học sinh nên luyện tập thêm các bài tập tương tự. Dưới đây là một số bài tập gợi ý:
- Tính giá trị của các biểu thức sau: 15 * 3 + 10, 40 - 20 : 4, (8 + 2) * 5, 24 : (6 - 2)
- Tìm x biết: x + 10 = 25, x - 5 = 12, x * 3 = 18, x : 2 = 7
Lưu ý khi giải bài tập
Khi giải bài tập về các phép tính với số tự nhiên, học sinh cần:
- Đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu.
- Xác định đúng thứ tự thực hiện các phép tính.
- Vận dụng linh hoạt các tính chất giao hoán, kết hợp và phân phối.
- Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.
Kết luận
Bài 1 trang 16 sách bài tập Toán 6 Chân trời sáng tạo Tập 2 là một bài tập cơ bản giúp học sinh củng cố kiến thức về các phép tính với số tự nhiên. Hy vọng với lời giải chi tiết và những lưu ý trên, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi giải bài tập và đạt kết quả tốt trong môn Toán.






























