Giải bài 2 trang 47 sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo
Giải bài 2 trang 47 sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 2 trang 47 sách bài tập Toán 6 Chân trời sáng tạo. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài tập.
Montoan.com.vn luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục môn Toán. Chúng tôi cung cấp lời giải đầy đủ, dễ hiểu và cập nhật liên tục.
Cho trục số: Hãy ghi số nguyên thích hợp vào vị trí trên trục số trong mỗi trường hợp sau: a) Điểm nằm cách điểm a năm đơn vị về bên phải. b) Điểm nằm cách điểm b bảy đơn vị về bên trái. c) Điểm nằm cách điểm c mười đơn vị về bên phải. d) Điểm nằm cách điểm a hai đơn vị về bên trái.
Đề bài
Cho trục số:

Hãy ghi số nguyên thích hợp vào vị trí trên trục số trong mỗi trường hợp sau:
a) Điểm nằm cách điểm a năm đơn vị về bên phải.
b) Điểm nằm cách điểm b bảy đơn vị về bên trái.
c) Điểm nằm cách điểm c mười đơn vị về bên phải.
d) Điểm nằm cách điểm a hai đơn vị về bên trái.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Bước 1: Xác định điểm đó biểu diễn số nào
Bước 2: Biểu diễn chúng trên trục số
Lời giải chi tiết
a) Điểm 2;
b) Điểm -2;
c) Điểm 3;
d) Điểm -5;

Giải bài 2 trang 47 sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo: Tổng quan
Bài 2 trang 47 sách bài tập Toán 6 Chân trời sáng tạo thuộc chương 1: Số tự nhiên. Bài tập này tập trung vào việc ôn tập các kiến thức cơ bản về số tự nhiên, bao gồm cách đọc, viết, so sánh và sắp xếp các số tự nhiên. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng để học tốt các bài học tiếp theo.
Nội dung chi tiết bài 2 trang 47
Bài 2 gồm các câu hỏi và bài tập nhỏ, yêu cầu học sinh thực hiện các thao tác sau:
- Đọc và viết các số tự nhiên.
- So sánh các số tự nhiên bằng các dấu >, <, =.
- Sắp xếp các số tự nhiên theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.
- Tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất trong một tập hợp các số tự nhiên.
Hướng dẫn giải chi tiết từng phần của bài 2
Câu a: Đọc các số sau: 15; 345; 2008; 10 000; 100 000
Để đọc một số tự nhiên, ta đọc từ trái sang phải, theo từng hàng. Ví dụ:
- 15: Mười lăm
- 345: Ba trăm bốn mươi lăm
- 2008: Hai nghìn không trăm linh tám
- 10 000: Mười nghìn
- 100 000: Một trăm nghìn
Câu b: Viết các số sau: Chín mươi; Ba trăm hai mươi bốn; Một nghìn không trăm năm mươi sáu; Mười hai nghìn
Để viết một số tự nhiên, ta viết các chữ số theo thứ tự từ trái sang phải, tương ứng với giá trị của từng hàng. Ví dụ:
- Chín mươi: 90
- Ba trăm hai mươi bốn: 324
- Một nghìn không trăm năm mươi sáu: 1056
- Mười hai nghìn: 12000
Câu c: So sánh các số sau: 123 và 456; 987 và 987; 1000 và 999
Để so sánh hai số tự nhiên, ta so sánh số chữ số của hai số. Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. Nếu hai số có cùng số chữ số, ta so sánh từng cặp chữ số tương ứng, bắt đầu từ hàng lớn nhất. Ví dụ:
- 123 < 456 (vì 1 < 4)
- 987 = 987
- 1000 > 999 (vì 1 > 0)
Câu d: Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần: 567; 123; 90; 456
Để sắp xếp các số tự nhiên theo thứ tự tăng dần, ta so sánh các số và xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn. Ví dụ:
90 < 123 < 456 < 567
Mở rộng kiến thức và luyện tập thêm
Để hiểu sâu hơn về số tự nhiên và rèn luyện kỹ năng giải bài tập, các em có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:
- Sách giáo khoa Toán 6 Chân trời sáng tạo
- Sách bài tập Toán 6 Chân trời sáng tạo
- Các bài giảng trực tuyến về số tự nhiên
- Các bài tập luyện tập trên các trang web học toán online
Lời khuyên khi giải bài tập Toán 6
- Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu của bài tập.
- Nắm vững các kiến thức cơ bản về số tự nhiên.
- Thực hành giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng.
- Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong bài tập.
Kết luận
Hy vọng với lời giải chi tiết và hướng dẫn cụ thể trên đây, các em học sinh đã có thể tự tin giải bài 2 trang 47 sách bài tập Toán 6 Chân trời sáng tạo. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao!






























