Giải bài 12 trang 78 Sách bài tậpToán 6 – Chân trời sáng tạo
Giải bài 12 trang 78 Sách bài tập Toán 6 – Chân trời sáng tạo
Montoan.com.vn xin giới thiệu lời giải chi tiết bài tập 12 trang 78 Sách bài tập Toán 6 – Chân trời sáng tạo. Bài viết này sẽ giúp học sinh hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài tập.
Chúng tôi cung cấp các bước giải dễ hiểu, kèm theo giải thích chi tiết để học sinh nắm vững kiến thức.
Tính chu vi và diện tích của hồ bơi có kích thước như hình vẽ sau:
Đề bài
Tính chu vi và diện tích của hồ bơi có kích thước như hình vẽ sau:

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Chia hình trên thành 2 hình chữ nhật để tính diện tích. Chu vi ta tính được ngay.
Lời giải chi tiết
Ta chia hình trên thành 2 hình chữ nhật như sau:

Hình gồm hình chữ nhật DGFE ( chiều dài 2m, chiều rộng 1m) và hình chữ nhật ABGC (chiều dài 7m chiều rộng 3m)
Suy ra BG = AC = 3m, FG = ED = 1m, CD = CG – DG = AB – EF = 7 – 2 = 5m
Chu vi của bể bơi là: AC + AB + BF + EF + ED + DC = 3 + 7 + 4 + 2 + 1 + 5 = 22(m)
Diện tích hình chữ nhật ABGC là: 7.3 = 21 (\({m^2}\))
Diện tích hình chữ nhật DGFE là: 2. 1 = 2(\({m^2}\))
Diện tích bể bơi là: 21 + 2 = 23 (\({m^2}\))
Giải bài 12 trang 78 Sách bài tập Toán 6 – Chân trời sáng tạo: Tổng quan
Bài 12 trang 78 Sách bài tập Toán 6 – Chân trời sáng tạo thuộc chương trình học Toán 6, tập trung vào việc ôn tập và củng cố kiến thức về các phép tính với số tự nhiên, đặc biệt là các bài toán liên quan đến ước và bội. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các tình huống thực tế, rèn luyện tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề.
Nội dung chi tiết bài 12 trang 78
Bài 12 bao gồm một số câu hỏi và bài tập nhỏ, yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính, tìm ước chung lớn nhất (UCLN), bội chung nhỏ nhất (BCNN) và áp dụng các kiến thức này để giải các bài toán thực tế.
Hướng dẫn giải bài 12 trang 78
- Câu a: Đề bài yêu cầu tìm UCLN của hai số. Học sinh cần sử dụng phương pháp phân tích ra thừa số nguyên tố hoặc thuật toán Euclid để tìm UCLN.
- Câu b: Đề bài yêu cầu tìm BCNN của hai số. Học sinh cần sử dụng phương pháp phân tích ra thừa số nguyên tố để tìm BCNN.
- Câu c: Đề bài yêu cầu giải một bài toán thực tế liên quan đến việc chia kẹo cho các bạn. Học sinh cần vận dụng kiến thức về UCLN và BCNN để tìm ra số lượng kẹo tối đa mà mỗi bạn có thể nhận được.
- Câu d: Đề bài yêu cầu giải một bài toán thực tế liên quan đến việc xếp gạch vào các thùng. Học sinh cần vận dụng kiến thức về BCNN để tìm ra số lượng thùng tối thiểu cần thiết.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Tìm UCLN của 12 và 18.
Giải:
- Phân tích 12 ra thừa số nguyên tố: 12 = 22 * 3
- Phân tích 18 ra thừa số nguyên tố: 18 = 2 * 32
- UCLN(12, 18) = 2 * 3 = 6
Ví dụ 2: Tìm BCNN của 15 và 20.
Giải:
- Phân tích 15 ra thừa số nguyên tố: 15 = 3 * 5
- Phân tích 20 ra thừa số nguyên tố: 20 = 22 * 5
- BCNN(15, 20) = 22 * 3 * 5 = 60
Mẹo giải nhanh
Để giải nhanh các bài toán về UCLN và BCNN, học sinh nên nắm vững các phương pháp phân tích ra thừa số nguyên tố và thuật toán Euclid. Ngoài ra, cần chú ý đến việc xác định đúng yêu cầu của đề bài và vận dụng kiến thức một cách linh hoạt.
Bài tập luyện tập
Để củng cố kiến thức, học sinh có thể tự giải thêm các bài tập tương tự trong sách bài tập hoặc trên các trang web học toán online. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức và tự tin làm bài kiểm tra.
Kết luận
Bài 12 trang 78 Sách bài tập Toán 6 – Chân trời sáng tạo là một bài tập quan trọng giúp học sinh ôn tập và củng cố kiến thức về UCLN và BCNN. Hy vọng với hướng dẫn chi tiết và ví dụ minh họa trên, học sinh sẽ hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài tập.






























