Giải bài 3 trang 23 Sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo
Giải bài 3 trang 23 Sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo
Montoan.com.vn xin giới thiệu lời giải chi tiết bài 3 trang 23 Sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo. Bài viết này sẽ giúp các em học sinh hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài tập.
Chúng tôi luôn cố gắng cung cấp những lời giải chính xác, dễ hiểu và phù hợp với chương trình học Toán 6 hiện hành.
Các kết quả sau đây chỉ có 1 kết quả sai, có thể thấy ngay là kết quả nào. Vì sao? a) 12345679 . 9 = 111 111 111 b) 12345679 . 18 = 222 222 222 c) 12345679 . 27 = 333 333 333 d) 12345679 . 81 = 899 999 999
Đề bài
Các kết quả sau đây chỉ có 1 kết quả sai, có thể thấy ngay là kết quả nào. Vì sao?
a) 12345679 . 9 = 111 111 111
b) 12345679 . 18 = 222 222 222
c) 12345679 . 27 = 333 333 333
d) 12345679 . 81 = 899 999 999
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Căn cứ vào dấu hiệu chia hết cho 9 (tổng các chữ số) để kiểm tra kết quả có chia hết cho 9 không.
Lời giải chi tiết
Nhận xét:
Các số 9, 18, 27, 81 đều chia hết cho 9, do đó kết quả của các phép tính này cũng chia hết cho 9.
Nhưng số 899 999 999 có tổng các chữ số là 8 + 9.8 = 80 không chia hết cho 9.
Vậy d) sai.
Giải bài 3 trang 23 Sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo: Hướng dẫn chi tiết
Bài 3 trang 23 Sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo thuộc chương 1: Số tự nhiên. Bài tập này tập trung vào việc ôn tập các kiến thức cơ bản về số tự nhiên, bao gồm cách đọc, viết, so sánh và sắp xếp các số tự nhiên.
Nội dung bài 3 trang 23
Bài 3 yêu cầu học sinh thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Viết các số sau theo thứ tự tăng dần: 12345; 9876; 54321; 1000; 67890
- Viết các số sau theo thứ tự giảm dần: 56789; 1234; 90123; 456; 7890
- So sánh các cặp số sau: 1234 và 4321; 5678 và 8765; 9012 và 2109
- Tìm số lớn nhất và số nhỏ nhất trong các số sau: 123; 456; 789; 101; 234
Hướng dẫn giải chi tiết
Câu a: Viết các số sau theo thứ tự tăng dần
Để viết các số theo thứ tự tăng dần, ta cần so sánh giá trị của từng số. Số nào có giá trị nhỏ hơn sẽ đứng trước, số nào có giá trị lớn hơn sẽ đứng sau.
Trong trường hợp này, ta có:
- 1000
- 12345
- 67890
- 9876
- 54321
Vậy thứ tự tăng dần của các số là: 1000; 9876; 12345; 54321; 67890
Câu b: Viết các số sau theo thứ tự giảm dần
Tương tự như câu a, để viết các số theo thứ tự giảm dần, ta cần so sánh giá trị của từng số. Số nào có giá trị lớn hơn sẽ đứng trước, số nào có giá trị nhỏ hơn sẽ đứng sau.
Trong trường hợp này, ta có:
- 90123
- 7890
- 56789
- 456
- 1234
Vậy thứ tự giảm dần của các số là: 90123; 56789; 7890; 1234; 456
Câu c: So sánh các cặp số sau
Để so sánh các cặp số, ta cần xem xét số lượng chữ số và giá trị của từng chữ số từ trái sang phải.
- 1234 < 4321 (vì 1 < 4)
- 5678 < 8765 (vì 5 < 8)
- 9012 > 2109 (vì 9 > 2)
Câu d: Tìm số lớn nhất và số nhỏ nhất trong các số sau
Để tìm số lớn nhất, ta chọn số có giá trị lớn nhất. Để tìm số nhỏ nhất, ta chọn số có giá trị nhỏ nhất.
Trong trường hợp này, ta có:
- Số lớn nhất: 789
- Số nhỏ nhất: 101
Lưu ý khi giải bài tập
Khi giải bài tập về số tự nhiên, các em cần lưu ý những điều sau:
- Đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu.
- Sử dụng các kiến thức đã học về số tự nhiên để giải bài tập.
- Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.
Kết luận
Bài 3 trang 23 Sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo là một bài tập cơ bản giúp các em ôn tập kiến thức về số tự nhiên. Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em sẽ tự tin giải bài tập và đạt kết quả tốt.






























