Giải Bài 1 trang 86 sách bài tập toán 7 tập 1 - Chân trời sáng tạo
Giải Bài 1 trang 86 Sách Bài Tập Toán 7 Tập 1 - Chân Trời Sáng Tạo
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết Bài 1 trang 86 Sách Bài Tập Toán 7 Tập 1 - Chân Trời Sáng Tạo trên website Montoan.com.vn. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài tập.
Montoan.com.vn là nền tảng học toán online uy tín, cung cấp đầy đủ các bài giải, lý thuyết và bài tập từ cơ bản đến nâng cao.
Ta gọi hai góc có tổng bằng 180° là hai góc bù nhau. Hãy viết giả thiết, kết luận bằng kí hiệu và chứng minh định lí: “Hai góc cùng bù một góc thứ ba thì hai góc đó bằng nhau”.
Đề bài
Ta gọi hai góc có tổng bằng 180° là hai góc bù nhau. Hãy viết giả thiết, kết luận bằng kí hiệu và chứng minh định lí: “Hai góc cùng bù một góc thứ ba thì hai góc đó bằng nhau”.
Lời giải chi tiết
Viết giả thiết và kết luận bằng kí hiệu:

Chứng minh định lí:
Theo GT ta có:
\(\widehat A\) bù với \(\widehat C\) nên \(\widehat A\)+\(\widehat C\)=180°
Suy ra \(\widehat A\)=180° − \(\widehat C\) (1)
\(\widehat B\) bù với \(\widehat C\) nên \(\widehat B+\widehat C\)=180°
Suy ra \(\widehat B\)=180° − \(\widehat C\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat A\)=\(\widehat B\)
Vậy \(\widehat A\)=\(\widehat B\)
Giải Bài 1 trang 86 Sách Bài Tập Toán 7 Tập 1 - Chân Trời Sáng Tạo: Tổng Quan
Bài 1 trang 86 Sách Bài Tập Toán 7 Tập 1 - Chân Trời Sáng Tạo thuộc chương trình học Toán 7, tập trung vào việc ôn tập và củng cố kiến thức về các phép toán với số hữu tỉ. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng các kiến thức đã học để thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ, đồng thời rèn luyện kỹ năng tính toán và tư duy logic.
Nội Dung Chi Tiết Bài 1
Bài 1 bao gồm một số câu hỏi nhỏ, yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cụ thể. Để giải bài tập này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các quy tắc sau:
- Quy tắc cộng, trừ số hữu tỉ: Cộng, trừ hai số hữu tỉ cùng mẫu, ta cộng, trừ các tử và giữ nguyên mẫu. Cộng, trừ hai số hữu tỉ khác mẫu, ta quy đồng mẫu số rồi cộng, trừ các tử và giữ nguyên mẫu.
- Quy tắc nhân, chia số hữu tỉ: Nhân hai số hữu tỉ, ta nhân các tử và giữ nguyên mẫu. Chia hai số hữu tỉ, ta nhân số bị chia với nghịch đảo của số chia.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Các Câu Hỏi
Câu a)
Ví dụ: Tính \frac{1}{2} + \frac{3}{4}\. Để giải câu này, ta quy đồng mẫu số của hai phân số \frac{1}{2}\ và \frac{3}{4}\. Mẫu số chung nhỏ nhất là 4. Ta có:
\frac{1}{2} = \frac{2}{4}\. Vậy, \frac{1}{2} + \frac{3}{4} = \frac{2}{4} + \frac{3}{4} = \frac{5}{4}\.
Câu b)
Ví dụ: Tính \frac{5}{6} - \frac{2}{3}\. Tương tự như câu a, ta quy đồng mẫu số của hai phân số \frac{5}{6}\ và \frac{2}{3}\. Mẫu số chung nhỏ nhất là 6. Ta có:
\frac{2}{3} = \frac{4}{6}\. Vậy, \frac{5}{6} - \frac{2}{3} = \frac{5}{6} - \frac{4}{6} = \frac{1}{6}\.
Câu c)
Ví dụ: Tính \frac{2}{5} \times \frac{3}{7}\. Để giải câu này, ta nhân các tử số với nhau và nhân các mẫu số với nhau:
\frac{2}{5} \times \frac{3}{7} = \frac{2 \times 3}{5 \times 7} = \frac{6}{35}\.
Câu d)
Ví dụ: Tính \frac{4}{9} : \frac{2}{3}\. Để giải câu này, ta nhân số bị chia \frac{4}{9}\ với nghịch đảo của số chia \frac{2}{3}\. Nghịch đảo của \frac{2}{3}\ là \frac{3}{2}\. Vậy:
\frac{4}{9} : \frac{2}{3} = \frac{4}{9} \times \frac{3}{2} = \frac{4 \times 3}{9 \times 2} = \frac{12}{18} = \frac{2}{3}\.
Mẹo Giải Bài Tập Nhanh Chóng
Để giải các bài tập về số hữu tỉ một cách nhanh chóng và chính xác, học sinh nên:
- Nắm vững các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ.
- Luyện tập quy đồng mẫu số một cách thành thạo.
- Sử dụng máy tính bỏ túi để kiểm tra kết quả.
- Đọc kỹ đề bài và xác định đúng yêu cầu của bài toán.
Ứng Dụng Của Kiến Thức Về Số Hữu Tỉ
Kiến thức về số hữu tỉ có ứng dụng rất lớn trong đời sống hàng ngày, ví dụ như:
- Tính toán tiền bạc, giá cả.
- Đo lường chiều dài, diện tích, thể tích.
- Giải các bài toán thực tế liên quan đến tỷ lệ, phần trăm.
Kết Luận
Bài 1 trang 86 Sách Bài Tập Toán 7 Tập 1 - Chân Trời Sáng Tạo là một bài tập quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức về số hữu tỉ. Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em sẽ tự tin giải bài tập và đạt kết quả tốt trong môn Toán.






























