Giải Bài 2 trang 45 sách bài tập toán 7 tập 1 - Chân trời sáng tạo
Giải Bài 2 trang 45 Sách Bài Tập Toán 7 Tập 1 - Chân Trời Sáng Tạo
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết Bài 2 trang 45 Sách Bài Tập Toán 7 Tập 1 - Chân Trời Sáng Tạo trên website Montoan.com.vn. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài tập.
Montoan.com.vn là nền tảng học toán online uy tín, cung cấp đầy đủ các bài giải, lý thuyết và bài tập từ cơ bản đến nâng cao.
Hãy thay dấu ? bằng số thích hợp.
Đề bài
Hãy thay dấu ? bằng số thích hợp.
Mẫu. Vì 32 = 9 nên \(\sqrt 9 \) = 3.
a) Vì 42 = 16 nên \(\sqrt {16} \)= ?;
b) Vì 92 = 81 nên \(\sqrt {81} \)= ?;
c) Vì 12 = 1 nên \(\sqrt 1 \) = ?;
d) Vì \({\left( {\dfrac{3}{5}} \right)^2}\)=\(\dfrac{9}{{25}}\) nên \(\sqrt {\dfrac{9}{{25}}} \)= ?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ta sử dụng định nghĩa về căn bậc hai số học để tính toán và tìm ra số cần tìm
Lời giải chi tiết
a) Vì 42 = 16 nên \(\sqrt {16} \) = 4;
b) Vì 92 = 81 nên \(\sqrt {81} \) = 9;
c) Vì 12 = 1 nên \(\sqrt 1 \)= 1;
d) Vì \({\left( {\dfrac{3}{5}} \right)^2}\)=\(\dfrac{9}{{25}}\) nên \(\sqrt {\dfrac{9}{{25}}} \)=\(\dfrac{3}{5}\)
Giải Bài 2 trang 45 Sách Bài Tập Toán 7 Tập 1 - Chân Trời Sáng Tạo: Tổng Quan
Bài 2 trang 45 Sách Bài Tập Toán 7 Tập 1 - Chân Trời Sáng Tạo thuộc chương trình học Toán 7, tập trung vào việc vận dụng các kiến thức về số hữu tỉ, phép cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ để giải quyết các bài toán thực tế. Bài tập này thường yêu cầu học sinh phải hiểu rõ các quy tắc, tính chất của các phép toán và khả năng áp dụng linh hoạt vào các tình huống khác nhau.
Nội Dung Chi Tiết Bài 2
Bài 2 thường bao gồm các dạng bài tập sau:
- Tính toán các biểu thức chứa số hữu tỉ: Học sinh cần thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ theo đúng thứ tự ưu tiên.
- Giải các bài toán có liên quan đến số hữu tỉ: Các bài toán này thường được đặt trong các tình huống thực tế, yêu cầu học sinh phải phân tích đề bài, xác định các yếu tố liên quan đến số hữu tỉ và đưa ra lời giải phù hợp.
- So sánh các số hữu tỉ: Học sinh cần sử dụng các phương pháp so sánh số hữu tỉ như quy đồng mẫu số, chuyển về phân số tối giản để xác định số nào lớn hơn, số nào nhỏ hơn.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Câu a)
Để giải câu a, ta cần thực hiện phép tính cộng hai số hữu tỉ. Trước hết, ta quy đồng mẫu số của hai phân số. Sau đó, ta cộng các tử số và giữ nguyên mẫu số. Cuối cùng, ta rút gọn phân số nếu có thể.
Ví dụ: (1/2) + (2/3) = (3/6) + (4/6) = 7/6
Câu b)
Câu b thường yêu cầu học sinh thực hiện phép tính nhân hai số hữu tỉ. Để nhân hai phân số, ta nhân các tử số với nhau và nhân các mẫu số với nhau. Sau đó, ta rút gọn phân số nếu có thể.
Ví dụ: (2/5) * (3/4) = (2*3) / (5*4) = 6/20 = 3/10
Câu c)
Câu c có thể yêu cầu học sinh thực hiện phép chia hai số hữu tỉ. Để chia hai phân số, ta nhân phân số bị chia với nghịch đảo của phân số chia. Sau đó, ta rút gọn phân số nếu có thể.
Ví dụ: (4/7) : (2/3) = (4/7) * (3/2) = 12/14 = 6/7
Lưu Ý Quan Trọng
- Luôn quy đồng mẫu số trước khi thực hiện các phép cộng, trừ số hữu tỉ.
- Khi nhân, chia số hữu tỉ, hãy rút gọn phân số trước để đơn giản hóa phép tính.
- Đọc kỹ đề bài và xác định đúng các yếu tố liên quan đến số hữu tỉ.
- Kiểm tra lại kết quả sau khi giải bài tập.
Bài Tập Tương Tự
Để củng cố kiến thức, các em có thể tự giải thêm các bài tập tương tự sau:
- Tính: (-1/3) + (2/5)
- Tính: (3/4) * (-1/2)
- Tính: (5/6) : (1/3)
Kết Luận
Bài 2 trang 45 Sách Bài Tập Toán 7 Tập 1 - Chân Trời Sáng Tạo là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng tính toán và áp dụng kiến thức về số hữu tỉ. Hy vọng với lời giải chi tiết và hướng dẫn cụ thể trên đây, các em sẽ tự tin hơn khi giải bài tập và đạt kết quả tốt trong môn Toán.
Bảng Tóm Tắt Các Quy Tắc
| Phép Toán | Quy Tắc |
|---|---|
| Cộng, Trừ | Quy đồng mẫu số, cộng/trừ tử số, giữ nguyên mẫu số |
| Nhân | Nhân tử số với tử số, mẫu số với mẫu số |
| Chia | Nhân phân số bị chia với nghịch đảo của phân số chia |






























