Giải Bài 2 trang 75 sách bài tập toán 7 tập 1 - Chân trời sáng tạo
Giải Bài 2 trang 75 Sách Bài Tập Toán 7 Tập 1 - Chân Trời Sáng Tạo
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết Bài 2 trang 75 Sách Bài Tập Toán 7 Tập 1 - Chân Trời Sáng Tạo trên website Montoan.com.vn. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài tập.
Chúng tôi luôn cố gắng cung cấp những lời giải chính xác, dễ hiểu và phù hợp với chương trình học của các em.
Tìm số đo góc có dấu “?” trong Hình 12.
Đề bài
Tìm số đo góc có dấu “?” trong Hình 12.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ta thấy các góc cần tìm đều là góc đối đỉnh với 1 góc có sẵn số đo
Lời giải chi tiết
a)

Giả sử đường thẳng xy cắt zt tạo điểm O tạo thành \(\widehat {tOy}\) =50° như hình vẽ.
Ta cần đi tìm số đo của góc \(\widehat {xOz}\)
Ta có: \(\widehat {xOz}\) và \(\widehat {tOy}\) là hai góc đối đỉnh.
Nên \(\widehat {xOz}\) =\(\widehat {tOy}\) =50°.
Vậy \(\widehat {xOz}\)= 50°.
b)

Giả sử đường thẳng xy cắt zt tạo điểm O tạo thành \(\widehat {xOt}\)= 123° như hình vẽ.
Ta cần đi tìm số đo của góc \(\widehat {zOy}\).
Ta có: \(\widehat {xOt}\) và \(\widehat {zOy}\) là hai góc đối đỉnh.
Nên \(\widehat {zOy}\)=\(\widehat {xOt}\)=123°.
Vậy \(\widehat {zOy}\)=123°
Giải Bài 2 trang 75 Sách Bài Tập Toán 7 Tập 1 - Chân Trời Sáng Tạo: Tổng Quan
Bài 2 trang 75 Sách Bài Tập Toán 7 Tập 1 - Chân Trời Sáng Tạo thuộc chương trình học về các phép toán với số hữu tỉ. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các phép cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ, đồng thời rèn luyện kỹ năng tính toán và giải quyết vấn đề.
Nội Dung Bài Tập
Bài 2 bao gồm một số câu hỏi nhỏ, yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cụ thể với số hữu tỉ. Các phép tính này có thể bao gồm:
- Phép cộng hai số hữu tỉ
- Phép trừ hai số hữu tỉ
- Phép nhân hai số hữu tỉ
- Phép chia hai số hữu tỉ
- Kết hợp các phép toán
Phương Pháp Giải
Để giải bài tập này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các quy tắc sau:
- Phép cộng và trừ số hữu tỉ: Để cộng hoặc trừ hai số hữu tỉ, ta cần quy đồng mẫu số của chúng. Sau đó, ta cộng hoặc trừ các tử số và giữ nguyên mẫu số chung.
- Phép nhân số hữu tỉ: Để nhân hai số hữu tỉ, ta nhân các tử số với nhau và nhân các mẫu số với nhau.
- Phép chia số hữu tỉ: Để chia hai số hữu tỉ, ta nhân số bị chia với nghịch đảo của số chia.
Lời Giải Chi Tiết
Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng câu hỏi trong Bài 2 trang 75 Sách Bài Tập Toán 7 Tập 1 - Chân Trời Sáng Tạo:
Câu a)
Ví dụ: Tính \frac{1}{2} + \frac{3}{4}\
Lời giải: Ta quy đồng mẫu số của hai phân số: \frac{1}{2} = \frac{2}{4}\. Vậy \frac{1}{2} + \frac{3}{4} = \frac{2}{4} + \frac{3}{4} = \frac{5}{4}\
Câu b)
Ví dụ: Tính \frac{5}{6} - \frac{2}{3}\
Lời giải: Ta quy đồng mẫu số của hai phân số: \frac{2}{3} = \frac{4}{6}\. Vậy \frac{5}{6} - \frac{2}{3} = \frac{5}{6} - \frac{4}{6} = \frac{1}{6}\
Câu c)
Ví dụ: Tính \frac{2}{5} \times \frac{3}{7}\
Lời giải: \frac{2}{5} \times \frac{3}{7} = \frac{2 \times 3}{5 \times 7} = \frac{6}{35}\
Câu d)
Ví dụ: Tính \frac{4}{9} : \frac{2}{3}\
Lời giải: \frac{4}{9} : \frac{2}{3} = \frac{4}{9} \times \frac{3}{2} = \frac{4 \times 3}{9 \times 2} = \frac{12}{18} = \frac{2}{3}\
Lưu Ý Khi Giải Bài Tập
- Luôn quy đồng mẫu số trước khi cộng hoặc trừ các phân số.
- Chú ý đến dấu của các số hữu tỉ.
- Kiểm tra lại kết quả sau khi tính toán.
Bài Tập Tương Tự
Để củng cố kiến thức, các em có thể tự giải thêm các bài tập tương tự trong sách bài tập hoặc trên các trang web học toán online.
Kết Luận
Bài 2 trang 75 Sách Bài Tập Toán 7 Tập 1 - Chân Trời Sáng Tạo là một bài tập quan trọng giúp các em rèn luyện kỹ năng tính toán với số hữu tỉ. Hy vọng với lời giải chi tiết và phương pháp giải được trình bày trong bài viết này, các em sẽ tự tin hơn khi làm bài tập và đạt kết quả tốt trong môn Toán.






























