Giải Bài 18 trang 94 sách bài tập toán 7 tập 1 - Cánh diều
Giải Bài 18 trang 94 Sách Bài Tập Toán 7 Tập 1 - Cánh Diều
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết Bài 18 trang 94 Sách Bài Tập Toán 7 Tập 1 - Cánh Diều trên website Montoan.com.vn. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài tập.
Chúng tôi luôn cố gắng cung cấp những lời giải chính xác, dễ hiểu và phù hợp với chương trình học của các em.
Một bể rỗng không chứa nước có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài là 2,4 m, chiều rộng là 1,5 m. chiều cao là 1 m. Người ta sử dụng một máy bơm nước có công suất 30l/phút để bơm đầy bể đó. Số giờ để bể đó đầy nước là:
Đề bài
Một bể rỗng không chứa nước có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài là 2,4 m, chiều rộng là 1,5 m. chiều cao là 1 m. Người ta sử dụng một máy bơm nước có công suất 30l/phút để bơm đầy bể đó. Số giờ để bể đó đầy nước là:
A. \(\dfrac{{13}}{3}\) giờ. B. 120 giờ. C. 2 giờ. D. \(\dfrac{{49}}{{18}}\) giờ.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Muốn tính số giờ đầy bể, ta cần biết dung tích hay thể tích của bể là bao nhiêu.
Thể tích hình hộp chữ nhật kích thước a,b,c là: \(V =a.b.c\)
Lời giải chi tiết
Thể tích của bể có dạng hình hộp chữ nhật là:
\(2,4{\rm{ }}{\rm{. 1,5 }}{\rm{. 1 = 3,6 (}}{{\rm{m}}^3}) = 3600{\rm{ (d}}{{\rm{m}}^3}) = 3600l\).
Vậy thời gian để bể đầy nước là:
\(3600:30 = 120\) (phút) = 2 giờ.
Đáp án: C. 2 giờ.
Giải Bài 18 trang 94 Sách Bài Tập Toán 7 Tập 1 - Cánh Diều: Tổng Quan
Bài 18 trang 94 Sách Bài Tập Toán 7 Tập 1 - Cánh Diều thuộc chương trình học về các phép toán với số hữu tỉ. Bài tập này tập trung vào việc vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài toán thực tế, rèn luyện kỹ năng tính toán và tư duy logic.
Nội Dung Bài 18
Bài 18 bao gồm các dạng bài tập sau:
- Dạng 1: Tính toán các biểu thức chứa số hữu tỉ.
- Dạng 2: Giải các bài toán có liên quan đến ứng dụng của số hữu tỉ trong thực tế.
- Dạng 3: So sánh và sắp xếp các số hữu tỉ.
Lời Giải Chi Tiết Bài 18
Bài 18.1
Đề bài: Tính: a) (1/2) + (1/3); b) (2/5) - (1/4); c) (3/4) * (2/7); d) (5/6) : (1/3)
Lời giải:
- a) (1/2) + (1/3) = (3/6) + (2/6) = 5/6
- b) (2/5) - (1/4) = (8/20) - (5/20) = 3/20
- c) (3/4) * (2/7) = (3*2)/(4*7) = 6/28 = 3/14
- d) (5/6) : (1/3) = (5/6) * (3/1) = 15/6 = 5/2
Bài 18.2
Đề bài: Một cửa hàng có 20 kg gạo tẻ và 15 kg gạo nếp. Hỏi số gạo tẻ bằng bao nhiêu phần trăm số gạo nếp?
Lời giải:
Số gạo tẻ bằng số phần trăm số gạo nếp là: (20/15) * 100% = 133.33% (làm tròn đến hai chữ số thập phân)
Bài 18.3
Đề bài: So sánh các số hữu tỉ sau: a) -1/2 và 1/3; b) 2/5 và 3/7
Lời giải:
- a) -1/2 = -3/6 và 1/3 = 2/6. Vì -3/6 < 2/6 nên -1/2 < 1/3
- b) 2/5 = 14/35 và 3/7 = 15/35. Vì 14/35 < 15/35 nên 2/5 < 3/7
Mẹo Giải Bài Tập
Để giải tốt các bài tập về số hữu tỉ, các em cần nắm vững các quy tắc sau:
- Quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ.
- Cách quy đồng mẫu số.
- Cách so sánh và sắp xếp số hữu tỉ.
Luyện Tập Thêm
Để củng cố kiến thức, các em có thể tự giải thêm các bài tập tương tự trong sách bài tập và các đề thi thử. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin hơn khi làm bài kiểm tra.
Kết Luận
Hy vọng với lời giải chi tiết và những hướng dẫn trên, các em đã hiểu rõ cách giải Bài 18 trang 94 Sách Bài Tập Toán 7 Tập 1 - Cánh Diều. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao!






























