Danh Mục
© 2024 Education Math

Bài 20: Phép trừ số thập phân (tiết 2) trang 68 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức

Bài 20: Phép trừ số thập phân (tiết 2) trang 68 Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh đến với bài học Bài 20: Phép trừ số thập phân (tiết 2) trong chương trình Toán 5 Kết nối tri thức. Bài học này sẽ giúp các em củng cố kiến thức về phép trừ số thập phân, đồng thời rèn luyện kỹ năng giải bài tập một cách hiệu quả.

Tại montoan.com.vn, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho tất cả các bài tập trong Vở bài tập Toán 5 Kết nối tri thức, giúp các em tự tin hơn trong quá trình học tập.

Đặt tính rồi tính

Bài 2

Giải Bài 2 trang 68 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm. 

a) 5,3 + ……….. = 19,014

b) ……… + 2,93 = 11,6 

c) ………. – 3,67 = 81,2 

Phương pháp giải:

a) Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết. 

b) Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết. 

c) Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ. 

Lời giải chi tiết:

a) 5,3 + ……….. = 19,014

19,014 – 5,3 = 13,714

b) ……… + 2,93 = 11,6

11,6 – 2,93 = 8,67

c) ………. – 3,67 = 81,2

81,2 + 3,67 = 84,87

Bài 3

Giải Bài 3 trang 68 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

Tính bằng cách thuận tiện. 

a) 31,559 + 18,801 – 4,559 

b) 19,27 – 6,73 – 3,27 

Phương pháp giải:

Quan sát và nhóm các số có cùng phần thập phân lại với nhau rồi thực hiện phép tính. 

Lời giải chi tiết:

a) 31,559 + 18,801 – 4,559 

= (31,559 – 4,559) + 18,801 

= 27 + 18,801 

= 45,801

b) 19,27 – 6,73 – 3,27 

= 19,27 – (6,73 + 3,27)

= 19,27 – 10

= 9,27

Bài 1

Giải Bài 1 trang 68 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

Đặt tính rồi tính 

a) 34,19 – 8,73 

b) 4,1 – 0,25 

c) 30,6 – 15 

d) 2 – 1,34 

Phương pháp giải:

Muốn trừ hai số thập phân ta làm như sau:

- Viết số trừ bên dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

- Trừ như trừ hai số tự nhiên.

- Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.

Lời giải chi tiết:

Bài 20: Phép trừ số thập phân (tiết 2) trang 68 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức 0 1

Bài 4

Giải Bài 4 trang 68 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm. 

Ban đầu trong bể có hai lớp chất lỏng màu xanh và màu trắng với tổng thể tích như hình A. Bạn Hiền đổ thêm lớp chất lỏng màu xám được ba lớp chất lỏng với tổng thể tích như hình B. Cuối cùng bạn ấy tháo nút để xả vừa hết lớp chất lỏng màu trắng đi còn lại hai lớp chất lỏng với tổng thể tích như hình C. Thể tích của lớp chất lỏng màu xám là …….. l, lớp chất lỏng màu xanh là ……….. l và lớp chất lỏng màu trắng là …….. l

Bài 20: Phép trừ số thập phân (tiết 2) trang 68 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức 3 1

Phương pháp giải:

Ta có: 

Trắng + Xanh = 5,6 l

Trắng + Xanh + Xám = 8,4 l

=> Xám = 8,4 l – 5,6 l = 2,8

Xanh + Xám = 6 l

=> Xanh = 6 l – Xám = 6 l – 2,8 l = 3,2

=> Trắng = 5,6 l - 3,2 l = 2,4 l

Lời giải chi tiết:

Ban đầu trong bể có hai lớp chất lỏng màu xanh và màu trắng với tổng thể tích như hình A. Bạn Hiền đổ thêm lớp chất lỏng màu xám được ba lớp chất lỏng với tổng thể tích như hình B. Cuối cùng bạn ấy tháo nút để xả vừa hết lớp chất lỏng màu trắng đi còn lại hai lớp chất lỏng với tổng thể tích như hình C. Thể tích của lớp chất lỏng màu xám là 2,8 l, lớp chất lỏng màu xanh là 3,2 l và lớp chất lỏng màu trắng là 2,4 l.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
  • Bài 1
  • Bài 2
  • Bài 3
  • Bài 4

Giải Bài 1 trang 68 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

Đặt tính rồi tính 

a) 34,19 – 8,73 

b) 4,1 – 0,25 

c) 30,6 – 15 

d) 2 – 1,34 

Phương pháp giải:

Muốn trừ hai số thập phân ta làm như sau:

- Viết số trừ bên dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

- Trừ như trừ hai số tự nhiên.

- Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.

Lời giải chi tiết:

Bài 20: Phép trừ số thập phân (tiết 2) trang 68 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức 1

Giải Bài 2 trang 68 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm. 

a) 5,3 + ……….. = 19,014

b) ……… + 2,93 = 11,6 

c) ………. – 3,67 = 81,2 

Phương pháp giải:

a) Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết. 

b) Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết. 

c) Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ. 

Lời giải chi tiết:

a) 5,3 + ……….. = 19,014

19,014 – 5,3 = 13,714

b) ……… + 2,93 = 11,6

11,6 – 2,93 = 8,67

c) ………. – 3,67 = 81,2

81,2 + 3,67 = 84,87

Giải Bài 3 trang 68 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

Tính bằng cách thuận tiện. 

a) 31,559 + 18,801 – 4,559 

b) 19,27 – 6,73 – 3,27 

Phương pháp giải:

Quan sát và nhóm các số có cùng phần thập phân lại với nhau rồi thực hiện phép tính. 

Lời giải chi tiết:

a) 31,559 + 18,801 – 4,559 

= (31,559 – 4,559) + 18,801 

= 27 + 18,801 

= 45,801

b) 19,27 – 6,73 – 3,27 

= 19,27 – (6,73 + 3,27)

= 19,27 – 10

= 9,27

Giải Bài 4 trang 68 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm. 

Ban đầu trong bể có hai lớp chất lỏng màu xanh và màu trắng với tổng thể tích như hình A. Bạn Hiền đổ thêm lớp chất lỏng màu xám được ba lớp chất lỏng với tổng thể tích như hình B. Cuối cùng bạn ấy tháo nút để xả vừa hết lớp chất lỏng màu trắng đi còn lại hai lớp chất lỏng với tổng thể tích như hình C. Thể tích của lớp chất lỏng màu xám là …….. l, lớp chất lỏng màu xanh là ……….. l và lớp chất lỏng màu trắng là …….. l

Bài 20: Phép trừ số thập phân (tiết 2) trang 68 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức 2

Phương pháp giải:

Ta có: 

Trắng + Xanh = 5,6 l

Trắng + Xanh + Xám = 8,4 l

=> Xám = 8,4 l – 5,6 l = 2,8

Xanh + Xám = 6 l

=> Xanh = 6 l – Xám = 6 l – 2,8 l = 3,2

=> Trắng = 5,6 l - 3,2 l = 2,4 l

Lời giải chi tiết:

Ban đầu trong bể có hai lớp chất lỏng màu xanh và màu trắng với tổng thể tích như hình A. Bạn Hiền đổ thêm lớp chất lỏng màu xám được ba lớp chất lỏng với tổng thể tích như hình B. Cuối cùng bạn ấy tháo nút để xả vừa hết lớp chất lỏng màu trắng đi còn lại hai lớp chất lỏng với tổng thể tích như hình C. Thể tích của lớp chất lỏng màu xám là 2,8 l, lớp chất lỏng màu xanh là 3,2 l và lớp chất lỏng màu trắng là 2,4 l.

Bạn đang tiếp cận nội dung Bài 20: Phép trừ số thập phân (tiết 2) trang 68 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức thuộc chuyên mục vở bài tập toán lớp 5 trên nền tảng toán. Bộ bài tập Lý thuyết Toán tiểu học này được biên soạn chuyên sâu và bám sát chặt chẽ khung chương trình sách giáo khoa hiện hành, nhằm tối ưu hóa toàn diện quá trình ôn luyện, củng cố kiến thức Toán lớp 5 cho học sinh thông qua phương pháp tiếp cận trực quan và mang lại hiệu quả vượt trội.

Đóng góp tài liệu?

Chia sẻ kiến thức cùng cộng đồng MonToan.com.vn

Thông tin mở rộng

Bài 20: Phép trừ số thập phân (tiết 2) trang 68 Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức

Bài 20 trong chương trình Toán 5 Kết nối tri thức tập trung vào việc củng cố và nâng cao kỹ năng thực hiện phép trừ số thập phân, đặc biệt là các bài tập yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống thực tế. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng cho các phép tính phức tạp hơn trong chương trình học.

I. Tóm tắt lý thuyết trọng tâm

Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cùng ôn lại lý thuyết cơ bản về phép trừ số thập phân:

  • Quy tắc trừ số thập phân: Đặt các số thập phân theo cột, sao cho các hàng cùng loại thẳng hàng. Nếu số trừ có ít chữ số thập phân hơn số bị trừ, ta có thể thêm chữ số 0 vào phần thập phân của số trừ. Thực hiện phép trừ như trừ số tự nhiên.
  • Kiểm tra lại kết quả: Để kiểm tra lại kết quả của phép trừ, ta có thể thực hiện phép cộng với số trừ và số bị trừ. Nếu kết quả bằng số bị trừ, thì phép trừ đã được thực hiện đúng.

II. Giải chi tiết Bài 20: Phép trừ số thập phân (tiết 2) trang 68 Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức

Dưới đây là lời giải chi tiết cho các bài tập trong Bài 20: Phép trừ số thập phân (tiết 2) trang 68 Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức:

Bài 1: Tính
  1. a) 17,8 - 9,6 = 8,2
  2. b) 25,76 - 8,4 = 17,36
  3. c) 100 - 36,75 = 63,25
  4. d) 12,54 - 6,8 = 5,74

(Giải thích chi tiết từng bước thực hiện phép trừ cho mỗi biểu thức)

Bài 2: Tính
  1. a) 35,6 - 18,9 = 16,7
  2. b) 82,5 - 27,8 = 54,7
  3. c) 99,9 - 44,4 = 55,5
  4. d) 60,3 - 15,6 = 44,7

(Giải thích chi tiết từng bước thực hiện phép trừ cho mỗi biểu thức)

Bài 3: Một người có 500 000 đồng. Người đó mua một chiếc áo sơ mi giá 125 000 đồng và một chiếc quần giá 150 000 đồng. Hỏi người đó còn lại bao nhiêu tiền?

Bài giải:

Tổng số tiền người đó đã mua là: 125 000 + 150 000 = 275 000 (đồng)

Số tiền còn lại của người đó là: 500 000 - 275 000 = 225 000 (đồng)

Đáp số: 225 000 đồng

III. Luyện tập thêm

Để củng cố kiến thức về phép trừ số thập phân, các em có thể tự giải thêm các bài tập sau:

  • Tính: 23,45 - 10,2 = ?
  • Tính: 56,78 - 34,56 = ?
  • Một cửa hàng có 100 kg gạo. Cửa hàng đã bán được 35,5 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

IV. Lưu ý khi giải bài tập phép trừ số thập phân

Khi giải bài tập phép trừ số thập phân, các em cần lưu ý những điều sau:

  • Đảm bảo các hàng cùng loại thẳng hàng trước khi thực hiện phép trừ.
  • Nếu số trừ có ít chữ số thập phân hơn số bị trừ, hãy thêm chữ số 0 vào phần thập phân của số trừ.
  • Kiểm tra lại kết quả bằng phép cộng để đảm bảo tính chính xác.

Hy vọng với bài hướng dẫn chi tiết này, các em sẽ nắm vững kiến thức và kỹ năng giải bài tập về phép trừ số thập phân. Chúc các em học tập tốt!

Bài viết cùng chủ đề