Giải bài 2: Ôn tập các phép tính với số tự nhiên (tiết 1) trang 8, 9 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức
Giải bài 2: Ôn tập các phép tính với số tự nhiên (tiết 1) trang 8, 9 Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức
Chào mừng các em học sinh lớp 5 đến với bài giải chi tiết bài 2 trong Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức. Bài học này giúp các em ôn tập lại các kiến thức cơ bản về các phép tính với số tự nhiên, chuẩn bị cho các bài học tiếp theo.
Montoan.com.vn luôn đồng hành cùng các em trong quá trình học tập, cung cấp lời giải chính xác, dễ hiểu và phương pháp giải bài tập hiệu quả.
Đặt tính rồi tính a) 1 623 + 4 829
Bài 3
Giải Bài 3 trang 9 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Mẹ mua hai gói trái cây sấy hết tất cả 54 000 đồng. Trong đó, gói mít sấy có giá hơn gói chuối sấy là 10 000 đồng. Tính giá tiền mỗi gói trái cây sấy mà mẹ đã mua.
Phương pháp giải:
- Giá tiền gói mít sấy = (Tổng + Hiệu) : 2
- Giá tiền gói chuối sấy = (Tổng – Hiệu) : 2
Lời giải chi tiết:
Bài giải
Giá tiền của gói mít sấy là:
(54 000 + 10 000) : 2 = 32 000 (đồng)
Giá tiền của gói chuối sấy là:
(54 000 - 10 000) : 2 = 22 000 (đồng)
Đáp số: Mít sấy: 32 000 đồng
Chuối sấy: 22 000 đồng
Bài 4
Giải Bài 4 trang 9 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Rô – bốt đi siêu thị mua một số món đồ với giá như sau:
Món đồ A: 25 000 đồng | Món đồ B: 40 000 đồng |
Món đồ C: 50 000 đồng | Món đồ D: 50 000 đồng |
Món đồ E: 60 000 đồng | Món đồ G: 75 000 đồng |
Món đồ H: 90 000 đồng | Món đồ M: 10 000 đồng |
Tính tổng số tiền Rô – bốt cần phải trả bằng cách thuận tiện.
Phương pháp giải:
Nhóm các số thành tổng các số trăm nghìn rồi tính
Lời giải chi tiết:
Ta có:
25 000 + 40 000 + 50 000 + 50 000 + 60 000 + 75 000 + 90 000 + 10 000
= (25 000 + 75 000) + (40 000 + 60 000) + (50 000 + 50 000) + (90 000 + 10 000)
= 100 000 + 100 000 + 100 000 + 100 000
= 400 000
Vậy tổng số tiền Rô – bốt cần phải trả là 400 000 đồng.
Bài 1
Giải Bài 1 trang 8 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Đặt tính rồi tính:
a) 1 623 + 4 829 | 172 872 – 82 391 | 674 + 12 819 |
b) 263 x 3 | 208 x 12 | 5 423 : 17 |
Phương pháp giải:
- Đặt tính
- Với phép cộng, phép trừ, phép nhân: Tính lần lượt từ phải sang trái.
- Với phép chia: Chia lần lượt từ trái sang phải
Lời giải chi tiết:

Bài 2
Giải Bài 2 trang 8 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Không thực hiện phép tính, hãy nối các cặp biểu thức có giá trị bằng nhau.

Phương pháp giải:
Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng và nhân một số với một tổng:
a + b = b + a
(a + b) + c = a + (b + c)
a x (b + c) = a x b + a x c
Lời giải chi tiết:

- Bài 1
- Bài 2
- Bài 3
- Bài 4
Giải Bài 1 trang 8 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Đặt tính rồi tính:
a) 1 623 + 4 829 | 172 872 – 82 391 | 674 + 12 819 |
b) 263 x 3 | 208 x 12 | 5 423 : 17 |
Phương pháp giải:
- Đặt tính
- Với phép cộng, phép trừ, phép nhân: Tính lần lượt từ phải sang trái.
- Với phép chia: Chia lần lượt từ trái sang phải
Lời giải chi tiết:

Giải Bài 2 trang 8 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Không thực hiện phép tính, hãy nối các cặp biểu thức có giá trị bằng nhau.

Phương pháp giải:
Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng và nhân một số với một tổng:
a + b = b + a
(a + b) + c = a + (b + c)
a x (b + c) = a x b + a x c
Lời giải chi tiết:

Giải Bài 3 trang 9 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Mẹ mua hai gói trái cây sấy hết tất cả 54 000 đồng. Trong đó, gói mít sấy có giá hơn gói chuối sấy là 10 000 đồng. Tính giá tiền mỗi gói trái cây sấy mà mẹ đã mua.
Phương pháp giải:
- Giá tiền gói mít sấy = (Tổng + Hiệu) : 2
- Giá tiền gói chuối sấy = (Tổng – Hiệu) : 2
Lời giải chi tiết:
Bài giải
Giá tiền của gói mít sấy là:
(54 000 + 10 000) : 2 = 32 000 (đồng)
Giá tiền của gói chuối sấy là:
(54 000 - 10 000) : 2 = 22 000 (đồng)
Đáp số: Mít sấy: 32 000 đồng
Chuối sấy: 22 000 đồng
Giải Bài 4 trang 9 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Rô – bốt đi siêu thị mua một số món đồ với giá như sau:
Món đồ A: 25 000 đồng | Món đồ B: 40 000 đồng |
Món đồ C: 50 000 đồng | Món đồ D: 50 000 đồng |
Món đồ E: 60 000 đồng | Món đồ G: 75 000 đồng |
Món đồ H: 90 000 đồng | Món đồ M: 10 000 đồng |
Tính tổng số tiền Rô – bốt cần phải trả bằng cách thuận tiện.
Phương pháp giải:
Nhóm các số thành tổng các số trăm nghìn rồi tính
Lời giải chi tiết:
Ta có:
25 000 + 40 000 + 50 000 + 50 000 + 60 000 + 75 000 + 90 000 + 10 000
= (25 000 + 75 000) + (40 000 + 60 000) + (50 000 + 50 000) + (90 000 + 10 000)
= 100 000 + 100 000 + 100 000 + 100 000
= 400 000
Vậy tổng số tiền Rô – bốt cần phải trả là 400 000 đồng.
Giải bài 2: Ôn tập các phép tính với số tự nhiên (tiết 1) trang 8, 9 Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức
Bài 2 trong Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức tập trung vào việc ôn tập các phép tính cơ bản với số tự nhiên, bao gồm phép cộng, trừ, nhân, chia. Đây là nền tảng quan trọng để các em học sinh tiếp thu các kiến thức toán học nâng cao hơn.
Nội dung bài học
Bài 2 yêu cầu các em thực hiện các phép tính sau:
- Phép cộng: Thực hiện cộng các số tự nhiên với nhau. Ví dụ: 123 + 456 = ?
- Phép trừ: Thực hiện trừ các số tự nhiên với nhau. Ví dụ: 789 - 321 = ?
- Phép nhân: Thực hiện nhân các số tự nhiên với nhau. Ví dụ: 23 x 45 = ?
- Phép chia: Thực hiện chia các số tự nhiên với nhau. Ví dụ: 672 : 24 = ?
- Bài toán có nhiều phép tính: Thực hiện các bài toán kết hợp nhiều phép tính khác nhau. Ví dụ: (12 + 34) x 5 = ?
Hướng dẫn giải bài tập
Để giải các bài tập trong bài 2, các em cần nắm vững các quy tắc sau:
- Phép cộng: Cộng các chữ số ở cùng một hàng từ phải sang trái. Nếu tổng của các chữ số ở một hàng lớn hơn 9, thì nhớ 1 sang hàng tiếp theo.
- Phép trừ: Trừ các chữ số ở cùng một hàng từ phải sang trái. Nếu chữ số ở hàng bị trừ nhỏ hơn chữ số ở hàng trừ, thì mượn 1 từ hàng tiếp theo.
- Phép nhân: Nhân các chữ số của số bị nhân với từng chữ số của số nhân, sau đó cộng các kết quả lại với nhau.
- Phép chia: Tìm số lớn nhất mà khi nhân với số chia thì nhỏ hơn hoặc bằng số bị chia.
Ví dụ minh họa
Bài 1: Tính: 345 + 678
Giải:
345
+ 678
------
1023
Bài 2: Tính: 987 - 456
Giải:
987
- 456
------
531
Bài 3: Tính: 23 x 12
Giải:
23
x 12
------
46
23
------
276
Bài 4: Tính: 72 : 8
Giải:
72 : 8 = 9
Luyện tập thêm
Để củng cố kiến thức về các phép tính với số tự nhiên, các em có thể thực hiện thêm các bài tập sau:
- Tính: 1234 + 5678
- Tính: 9876 - 3210
- Tính: 45 x 23
- Tính: 81 : 9
Kết luận
Bài 2: Ôn tập các phép tính với số tự nhiên (tiết 1) trang 8, 9 Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức là một bài học quan trọng giúp các em học sinh ôn tập lại các kiến thức cơ bản về các phép tính với số tự nhiên. Việc nắm vững các quy tắc và thực hành thường xuyên sẽ giúp các em giải bài tập một cách nhanh chóng và chính xác.
Bảng tổng hợp các phép tính cơ bản
| Phép tính | Ký hiệu | Ví dụ |
|---|---|---|
| Cộng | + | 2 + 3 = 5 |
| Trừ | - | 5 - 2 = 3 |
| Nhân | x | 2 x 3 = 6 |
| Chia | : | 6 : 2 = 3 |
Hy vọng với bài giải chi tiết này, các em học sinh sẽ hiểu rõ hơn về bài 2 và tự tin hơn trong quá trình học tập môn Toán.
