Bài 71: Ôn tập hình học (tiết 1) trang 109 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức
Bài 71: Ôn tập hình học (tiết 1) trang 109 VBT Toán 5 - Kết nối tri thức
Chào mừng các em học sinh đến với bài học Bài 71: Ôn tập hình học (tiết 1) trang 109 Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức. Bài học này giúp các em ôn lại những kiến thức cơ bản về hình học đã học trong chương trình Toán 5.
Tại montoan.com.vn, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập.
a) Hoàn thành công thức tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
Bài 1
Giải Bài 1 trang 109 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Một mảnh vườn trồng hoa dạng hình vuông có chu vi 200 m, một mảnh vườn trồng rau dạng hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 30 m. Biết chu vi của hai mảnh vườn bằng nhau.
– Diện tích mảnh vườn trồng hoa là ............ m2.
– Diện tích mảnh vườn trồng rau là ............ m2.
Phương pháp giải:
a) Điền chữ cái thích hợp vào ô trống.
b) Dựa vào công thức của câu a để điền số thích hợp vào ô trống.
Lời giải chi tiết:

b)
Độ dài một cạnh của mảnh vườn trồng hoa là:
200 : 4 = 50 (m)
Nừa chu vi của mảnh vườn trồng rau là:
200 : 2 = 100 (m)
Chiều dài của mảnh vườn trồng rau là:
(100 + 30) : 2 = 65 (m)
Chiều rộng của mảnh vườn trồng rau là:
100 – 65 = 35 (m)
– Diện tích mảnh vườn trồng hoa là 50 x 50 = 2 500 m2.
– Diện tích mảnh vườn trồng rau là 65 x 35 = 2 275 m2.
Bài 3
Giải Bài 3 trang 110 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
a) Hoàn thành công thức tính chu vi, diện tích hình tròn.

b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Một đĩa sứ dạng hình tròn có bán kính 14 cm.
- Chu vi đĩa sứ là ………… cm.
- Diện tích đĩa sứ là ………… cm2.
Phương pháp giải:
a) Điền chữ cái thích hợp vào ô trống.
b) Dựa vào công thức của câu a để điền số thích hợp vào ô trống.
Lời giải chi tiết:
a)

b)
- Chu vi đĩa sứ là 3,14 x 14 x 2 = 87,92 cm.
- Diện tích đĩa sứ là 3,14 x 14 x 14 = 615,44 cm2.
Bài 2
Giải Bài 2 trang 109 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

Phương pháp giải:
a) Điền chữ cái thích hợp vào ô trống.
b) Dựa vào công thức của câu a để điền số thích hợp vào ô trống.
Lời giải chi tiết:


Bài 4
Giải Bài 4 trang 110 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

Phương pháp giải:
- Tính độ dài cạnh hình vuông = Chu vi : 4.
- Tính diện tích miếng bìa hình tròn = r x r x 3,14.
Lời giải chi tiết:
Bài giải
Độ dài cạnh của miếng bìa hình vuông là:
60 : 4 = 15 (cm)
Bán kính của hình tròn là:
15 : 2 = 7,5 (cm)
Diện tích miếng bìa hình tròn là:
7,5 x 7,5 x 3,14 = 176,625 (cm2)
Đáp số: 176,625 cm2
- Bài 1
- Bài 2
- Bài 3
- Bài 4
Giải Bài 1 trang 109 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Một mảnh vườn trồng hoa dạng hình vuông có chu vi 200 m, một mảnh vườn trồng rau dạng hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 30 m. Biết chu vi của hai mảnh vườn bằng nhau.
– Diện tích mảnh vườn trồng hoa là ............ m2.
– Diện tích mảnh vườn trồng rau là ............ m2.
Phương pháp giải:
a) Điền chữ cái thích hợp vào ô trống.
b) Dựa vào công thức của câu a để điền số thích hợp vào ô trống.
Lời giải chi tiết:

b)
Độ dài một cạnh của mảnh vườn trồng hoa là:
200 : 4 = 50 (m)
Nừa chu vi của mảnh vườn trồng rau là:
200 : 2 = 100 (m)
Chiều dài của mảnh vườn trồng rau là:
(100 + 30) : 2 = 65 (m)
Chiều rộng của mảnh vườn trồng rau là:
100 – 65 = 35 (m)
– Diện tích mảnh vườn trồng hoa là 50 x 50 = 2 500 m2.
– Diện tích mảnh vườn trồng rau là 65 x 35 = 2 275 m2.
Giải Bài 2 trang 109 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

Phương pháp giải:
a) Điền chữ cái thích hợp vào ô trống.
b) Dựa vào công thức của câu a để điền số thích hợp vào ô trống.
Lời giải chi tiết:


Giải Bài 3 trang 110 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
a) Hoàn thành công thức tính chu vi, diện tích hình tròn.

b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Một đĩa sứ dạng hình tròn có bán kính 14 cm.
- Chu vi đĩa sứ là ………… cm.
- Diện tích đĩa sứ là ………… cm2.
Phương pháp giải:
a) Điền chữ cái thích hợp vào ô trống.
b) Dựa vào công thức của câu a để điền số thích hợp vào ô trống.
Lời giải chi tiết:
a)

b)
- Chu vi đĩa sứ là 3,14 x 14 x 2 = 87,92 cm.
- Diện tích đĩa sứ là 3,14 x 14 x 14 = 615,44 cm2.
Giải Bài 4 trang 110 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống

Phương pháp giải:
- Tính độ dài cạnh hình vuông = Chu vi : 4.
- Tính diện tích miếng bìa hình tròn = r x r x 3,14.
Lời giải chi tiết:
Bài giải
Độ dài cạnh của miếng bìa hình vuông là:
60 : 4 = 15 (cm)
Bán kính của hình tròn là:
15 : 2 = 7,5 (cm)
Diện tích miếng bìa hình tròn là:
7,5 x 7,5 x 3,14 = 176,625 (cm2)
Đáp số: 176,625 cm2
Bài 71: Ôn tập hình học (tiết 1) trang 109 VBT Toán 5 - Kết nối tri thức: Giải chi tiết và hướng dẫn
Bài 71 Vở bài tập Toán 5 Kết nối tri thức là một bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố lại kiến thức về các hình khối cơ bản đã học trong chương trình. Bài học này tập trung vào việc nhận biết, phân loại và vận dụng các kiến thức về hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình trụ, hình nón và hình cầu.
I. Mục tiêu bài học
- Kiến thức: Ôn tập và hệ thống hóa kiến thức về các hình khối đã học.
- Kỹ năng: Nhận biết, phân loại các hình khối; tính thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
- Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong học tập.
II. Nội dung bài học
Bài 71 VBT Toán 5 Kết nối tri thức bao gồm các nội dung chính sau:
- Ôn tập về hình hộp chữ nhật và hình lập phương: Nhắc lại các khái niệm, công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hai hình này.
- Ôn tập về hình trụ, hình nón và hình cầu: Giới thiệu lại các khái niệm cơ bản về các hình này.
- Bài tập vận dụng: Giải các bài tập thực tế để củng cố kiến thức đã học.
III. Giải chi tiết các bài tập trong VBT Toán 5 Kết nối tri thức trang 109
Bài 1:
Nêu tên các hình có trong hình vẽ.
Lời giải: Trong hình vẽ, ta có các hình sau:
- Hình hộp chữ nhật
- Hình lập phương
- Hình trụ
- Hình nón
- Hình cầu
Bài 2:
Điền vào chỗ trống:
a) Thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b, chiều cao c là: ...
b) Thể tích của hình lập phương có cạnh a là: ...
Lời giải:
a) Thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b, chiều cao c là: a x b x c
b) Thể tích của hình lập phương có cạnh a là: a x a x a
Bài 3:
Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 5cm, chiều rộng 4cm, chiều cao 3cm. Tính thể tích của hình hộp chữ nhật đó.
Lời giải:
Thể tích của hình hộp chữ nhật là: 5 x 4 x 3 = 60 (cm3)
Đáp số: 60cm3
IV. Mở rộng kiến thức
Để hiểu sâu hơn về các hình khối, các em có thể tìm hiểu thêm về:
- Các ứng dụng của các hình khối trong thực tế.
- Cách vẽ các hình khối.
- Các bài toán liên quan đến hình khối phức tạp hơn.
V. Luyện tập thêm
Các em có thể luyện tập thêm bằng cách giải các bài tập tương tự trong sách giáo khoa và các tài liệu tham khảo khác. Ngoài ra, các em cũng có thể tìm kiếm các bài tập trực tuyến trên montoan.com.vn để rèn luyện kỹ năng giải toán.
Hy vọng với bài hướng dẫn chi tiết này, các em sẽ nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập về ôn tập hình học trong VBT Toán 5 Kết nối tri thức. Chúc các em học tốt!
| Hình khối | Công thức tính thể tích |
|---|---|
| Hình hộp chữ nhật | a x b x c |
| Hình lập phương | a x a x a |
