Giải bài 2: Ôn tập các phép tính với số tự nhiên (tiết 2) trang 9, 10 vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức
Giải bài 2: Ôn tập các phép tính với số tự nhiên (tiết 2) trang 9, 10 Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức
Chào mừng các em học sinh lớp 5 đến với bài giải chi tiết bài 2 trong Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức. Bài học này tập trung vào việc ôn tập các phép tính với số tự nhiên, một nền tảng quan trọng trong chương trình Toán học.
Montoan.com.vn sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên, cũng như cách áp dụng chúng vào giải các bài tập thực tế.
Tính giá trị của biểu thức 1 873 + 250 x 4
Bài 2
Giải Bài 2 trang 10 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Tính bằng cách thuận tiện.
a) 125 x 82 x 8 | b) 1 975 x 75 + 75 x 25 |
Phương pháp giải:
a) Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để nhóm các số có tích là số tròn nghìn.
b) Áp dụng công thức a x b + a x c = a x (b + c)
Lời giải chi tiết:
a) 125 x 82 x 8 = (125 x 8) x 82 = 1 000 x 82 = 82 000 | b) 1 975 x 75 + 75 x 25 = 75 x (1 975 + 25) = 75 x 2 000 = 150 000 |
Bài 3
Giải Bài 3 trang 10 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Bình đang tập chạy để tham gia một cuộc thi chạy ma – ra – tông. Ngày thứ nhất, Bình chạy được 1 200m. Ngày thứ hai, Bình chạy được 1 500m. Ngày thứ ba, Bình chạy được 1 400m. Ngày thứ tư, Bình chạy được 2 000m. Hỏi trung bình mỗi ngày Bình chạy được bao nhiêu mét?
Phương pháp giải:
Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho số các số hạng.
Lời giải chi tiết:
Bài giải
Trung bình mỗi ngày Bình chạy được số mét là:
( 1 200 + 1 500 + 1 400 + 2 000) : 4 = 1 525 (m)
Đáp số: 1 525m
Bài 1
Giải Bài 1 trang 9 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Tính giá trị của biểu thức.
a) 1 873 + 250 x 4 | b) 8 300 – (400 + 600) : 2 |
Phương pháp giải:
- Biểu thức có chứa phép cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép nhân, chia trước; thực hiện phép cộng, trừ sau.
- Biểu thức có dấu ngoặc thì thực hiện phép tính trong ngoặc trước.
Lời giải chi tiết:
a) 1 873 + 250 x 4 = 1 873 + 1 000 = 2 873 | b) 8 300 – (400 + 600) : 2 = 8 300 – 1 000 : 2 = 8 300 – 500 = 7 800 |
Bài 4
Giải Bài 4 trang 10 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Rô – bốt thu hoạch được 504 quả trứng gà trong nông trại. Bạn ấy cho những quả trứng đó vào khay, mỗi khay gồm 12 quả trứng.
a) Rô – bốt được ………….. khay trứng.
b) Mỗi khay trứng có giá 50 000 đồng. Khi bán hết tất cả các khay trứng, Rô – bốt thu được số tiền là …………………… đồng.
Phương pháp giải:
a) Số khay trứng = tổng số quả trứng : số quả trứng trong mỗi khay
b) Số tiền thu được = giá tiền mỗi khay trứng x số khay
Lời giải chi tiết:
a) Rô – bốt được 42 khay trứng.
b) Mỗi khay trứng có giá 50 000 đồng. Khi bán hết tất cả các khay trứng, Rô – bốt thu được số tiền là 2 100 000 đồng.
Bài 5
Giải Bài 5 trang 10 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Viết dấu + , - , x hoặc : vào ô trống để được các phép tính đúng.
a) 1 975 .... 50 .... 75 = 2 000
b) 1 000 .... 2 .... 187 = 2 187
c) 25 .... 4 .... 8 = 800
d) 1 500 .... 2 .... 100 = 1 300
Phương pháp giải:
Đọc, phân tích và sử dụng phép tính cộng, trừ, nhân, chia để tìm ra kết quả đúng
Lời giải chi tiết:
a) 1 975 - 50 + 75 = 2 000
b) 1 000 x 2 + 187 = 2 187
c) 25 x 4 x 8 = 800
d) 1 500 - 2 x 100 = 1 300
- Bài 1
- Bài 2
- Bài 3
- Bài 4
- Bài 5
Giải Bài 1 trang 9 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Tính giá trị của biểu thức.
a) 1 873 + 250 x 4 | b) 8 300 – (400 + 600) : 2 |
Phương pháp giải:
- Biểu thức có chứa phép cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép nhân, chia trước; thực hiện phép cộng, trừ sau.
- Biểu thức có dấu ngoặc thì thực hiện phép tính trong ngoặc trước.
Lời giải chi tiết:
a) 1 873 + 250 x 4 = 1 873 + 1 000 = 2 873 | b) 8 300 – (400 + 600) : 2 = 8 300 – 1 000 : 2 = 8 300 – 500 = 7 800 |
Giải Bài 2 trang 10 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Tính bằng cách thuận tiện.
a) 125 x 82 x 8 | b) 1 975 x 75 + 75 x 25 |
Phương pháp giải:
a) Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để nhóm các số có tích là số tròn nghìn.
b) Áp dụng công thức a x b + a x c = a x (b + c)
Lời giải chi tiết:
a) 125 x 82 x 8 = (125 x 8) x 82 = 1 000 x 82 = 82 000 | b) 1 975 x 75 + 75 x 25 = 75 x (1 975 + 25) = 75 x 2 000 = 150 000 |
Giải Bài 3 trang 10 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Bình đang tập chạy để tham gia một cuộc thi chạy ma – ra – tông. Ngày thứ nhất, Bình chạy được 1 200m. Ngày thứ hai, Bình chạy được 1 500m. Ngày thứ ba, Bình chạy được 1 400m. Ngày thứ tư, Bình chạy được 2 000m. Hỏi trung bình mỗi ngày Bình chạy được bao nhiêu mét?
Phương pháp giải:
Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho số các số hạng.
Lời giải chi tiết:
Bài giải
Trung bình mỗi ngày Bình chạy được số mét là:
( 1 200 + 1 500 + 1 400 + 2 000) : 4 = 1 525 (m)
Đáp số: 1 525m
Giải Bài 4 trang 10 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Rô – bốt thu hoạch được 504 quả trứng gà trong nông trại. Bạn ấy cho những quả trứng đó vào khay, mỗi khay gồm 12 quả trứng.
a) Rô – bốt được ………….. khay trứng.
b) Mỗi khay trứng có giá 50 000 đồng. Khi bán hết tất cả các khay trứng, Rô – bốt thu được số tiền là …………………… đồng.
Phương pháp giải:
a) Số khay trứng = tổng số quả trứng : số quả trứng trong mỗi khay
b) Số tiền thu được = giá tiền mỗi khay trứng x số khay
Lời giải chi tiết:
a) Rô – bốt được 42 khay trứng.
b) Mỗi khay trứng có giá 50 000 đồng. Khi bán hết tất cả các khay trứng, Rô – bốt thu được số tiền là 2 100 000 đồng.
Giải Bài 5 trang 10 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Viết dấu + , - , x hoặc : vào ô trống để được các phép tính đúng.
a) 1 975 .... 50 .... 75 = 2 000
b) 1 000 .... 2 .... 187 = 2 187
c) 25 .... 4 .... 8 = 800
d) 1 500 .... 2 .... 100 = 1 300
Phương pháp giải:
Đọc, phân tích và sử dụng phép tính cộng, trừ, nhân, chia để tìm ra kết quả đúng
Lời giải chi tiết:
a) 1 975 - 50 + 75 = 2 000
b) 1 000 x 2 + 187 = 2 187
c) 25 x 4 x 8 = 800
d) 1 500 - 2 x 100 = 1 300
Giải bài 2: Ôn tập các phép tính với số tự nhiên (tiết 2) trang 9, 10 Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức
Bài 2 trong Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức là một bài ôn tập quan trọng, giúp củng cố kiến thức về các phép tính với số tự nhiên mà các em đã học. Bài tập bao gồm nhiều dạng khác nhau, từ các phép tính đơn giản đến các bài toán có nhiều bước giải.
Nội dung bài học
Bài 2 tập trung vào các nội dung sau:
- Phép cộng và phép trừ số tự nhiên: Ôn lại quy tắc cộng, trừ số tự nhiên, các tính chất của phép cộng và phép trừ.
- Phép nhân và phép chia số tự nhiên: Ôn lại quy tắc nhân, chia số tự nhiên, các tính chất của phép nhân và phép chia.
- Thứ tự thực hiện các phép tính: Ôn lại thứ tự thực hiện các phép tính (nhân, chia trước; cộng, trừ sau).
- Giải bài toán có nhiều bước: Luyện tập giải các bài toán yêu cầu thực hiện nhiều phép tính khác nhau.
Hướng dẫn giải chi tiết các bài tập
Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết các bài tập trong bài 2:
Bài 1: Tính nhẩm
Bài 1 yêu cầu các em tính nhẩm nhanh các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên. Để tính nhẩm nhanh, các em có thể sử dụng các kỹ năng đã học như:
- Phân tích số: Phân tích các số thành các thành phần đơn giản hơn để dễ dàng tính toán.
- Sử dụng các tính chất: Áp dụng các tính chất của phép cộng, trừ, nhân, chia để đơn giản hóa phép tính.
- Luyện tập thường xuyên: Luyện tập thường xuyên để tăng tốc độ tính nhẩm.
Ví dụ: 12 + 8 = 20 (sử dụng kỹ năng phân tích số: 12 = 10 + 2, 8 = 10 - 2)
Bài 2: Tính
Bài 2 yêu cầu các em thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên. Để giải bài này, các em cần:
- Xác định thứ tự thực hiện các phép tính: Thực hiện các phép tính nhân, chia trước, sau đó thực hiện các phép tính cộng, trừ.
- Thực hiện từng bước: Thực hiện từng bước một để tránh sai sót.
- Kiểm tra lại kết quả: Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
Ví dụ: 15 + 5 x 2 = 15 + 10 = 25
Bài 3: Giải bài toán
Bài 3 yêu cầu các em giải các bài toán có nhiều bước. Để giải bài này, các em cần:
- Đọc kỹ đề bài: Đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu của bài toán.
- Phân tích bài toán: Phân tích bài toán để xác định các thông tin đã cho và thông tin cần tìm.
- Lập kế hoạch giải: Lập kế hoạch giải bài toán bằng cách xác định các bước cần thực hiện.
- Thực hiện kế hoạch: Thực hiện kế hoạch giải bài toán một cách cẩn thận.
- Kiểm tra lại kết quả: Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính hợp lý.
Ví dụ: Một cửa hàng có 25 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 10 kg gạo, buổi chiều bán được 8 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?
Giải:
Số gạo cửa hàng bán được trong một ngày là: 10 + 8 = 18 (kg)
Số gạo còn lại là: 25 - 18 = 7 (kg)
Đáp số: 7 kg
Lưu ý khi học bài
Để học tốt bài 2, các em cần:
- Nắm vững các quy tắc: Nắm vững các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên.
- Luyện tập thường xuyên: Luyện tập thường xuyên để củng cố kiến thức và kỹ năng.
- Hỏi thầy cô giáo: Nếu có bất kỳ khó khăn nào, hãy hỏi thầy cô giáo để được giải đáp.
- Sử dụng các tài liệu tham khảo: Sử dụng các tài liệu tham khảo như sách giáo khoa, vở bài tập, internet để tìm hiểu thêm về bài học.
Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em sẽ hiểu rõ hơn về bài 2: Ôn tập các phép tính với số tự nhiên (tiết 2) trang 9, 10 Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức và đạt kết quả tốt trong học tập.
