Giải bài 1 (6.14) trang 11 vở thực hành Toán 6
Giải bài 1 (6.14) trang 11 Vở thực hành Toán 6
Bài 1 (6.14) trang 11 Vở thực hành Toán 6 là bài tập thuộc chương 1: Tập hợp và các phép toán trên tập hợp. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về tập hợp, phần tử của tập hợp để giải quyết các bài toán cụ thể.
Montoan.com.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán. Bên cạnh đó, chúng tôi còn cung cấp video hướng dẫn và các tài liệu học tập khác để hỗ trợ học sinh học tập hiệu quả.
Bài 1 (6.14). Quy đồng mẫu các phân số sau: \(\frac{5}{7};\frac{{ - 3}}{{21}};\frac{{ - 8}}{{15}}\).
Đề bài
Bài 1 (6.14). Quy đồng mẫu các phân số sau: \(\frac{5}{7};\frac{{ - 3}}{{21}};\frac{{ - 8}}{{15}}\).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số có mẫu dương:
- Tìm BCNN của các mẫu để làm mẫu số chung.
- Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu.
- Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng.
Lời giải chi tiết
BCNN (7,21,15) = 105 nên ta có:
\(\frac{5}{7} = \frac{{5.15}}{{7.15}} = \frac{{75}}{{105}};\frac{{ - 3}}{{21}} = \frac{{ - 3.5}}{{21.5}} = \frac{{ - 6}}{{105}};\frac{{ - 8}}{{15}} = \frac{{ - 8.7}}{{15.7}} = \frac{{ - 56}}{{105}}\)
Giải bài 1 (6.14) trang 11 Vở thực hành Toán 6: Hướng dẫn chi tiết và dễ hiểu
Bài 1 (6.14) trang 11 Vở thực hành Toán 6 yêu cầu chúng ta xác định các tập hợp và phần tử của chúng. Để giải bài tập này, trước hết, chúng ta cần nắm vững định nghĩa về tập hợp và phần tử. Một tập hợp là một nhóm các đối tượng được xác định rõ ràng. Phần tử là một đối tượng thuộc tập hợp đó.
Nội dung bài tập 1 (6.14) trang 11 Vở thực hành Toán 6
Bài tập này thường bao gồm các câu hỏi yêu cầu:
- Liệt kê các phần tử của một tập hợp cho trước.
- Xác định xem một đối tượng có thuộc một tập hợp hay không.
- Viết một tập hợp dựa trên một mô tả cho trước.
- So sánh hai tập hợp để xác định xem chúng có bằng nhau hay không.
Ví dụ minh họa giải bài 1 (6.14) trang 11 Vở thực hành Toán 6
Ví dụ 1: Cho tập hợp A = {1; 2; 3; 4; 5}. Hãy xác định xem số 3 có thuộc tập hợp A hay không?
Giải: Vì 3 là một trong các đối tượng được liệt kê trong tập hợp A, nên 3 thuộc tập hợp A. Ký hiệu: 3 ∈ A.
Ví dụ 2: Viết tập hợp B các chữ cái trong từ “TOAN”.
Giải: Tập hợp B = {T; O; A; N}.
Các bước giải bài tập về tập hợp hiệu quả
- Đọc kỹ đề bài: Xác định rõ yêu cầu của bài tập.
- Xác định tập hợp: Xác định tập hợp được đề cập trong bài tập.
- Liệt kê các phần tử: Liệt kê tất cả các phần tử thuộc tập hợp.
- Kiểm tra lại: Đảm bảo rằng tất cả các phần tử được liệt kê đều thuộc tập hợp và không có phần tử nào bị bỏ sót.
Mở rộng kiến thức về tập hợp
Ngoài các khái niệm cơ bản về tập hợp và phần tử, còn có nhiều khái niệm khác liên quan đến tập hợp, như:
- Tập hợp con: Một tập hợp A được gọi là tập hợp con của tập hợp B nếu tất cả các phần tử của A đều thuộc B.
- Tập hợp rỗng: Một tập hợp không chứa phần tử nào được gọi là tập hợp rỗng.
- Các phép toán trên tập hợp: Hợp, giao, hiệu, phần bù của tập hợp.
Bài tập luyện tập thêm
Để củng cố kiến thức về tập hợp, bạn có thể làm thêm các bài tập sau:
- Liệt kê các phần tử của tập hợp các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10.
- Xác định xem số 7 có thuộc tập hợp các số nguyên tố nhỏ hơn 10 hay không.
- Viết tập hợp các ngày trong tuần.
Tầm quan trọng của việc học tập hợp
Kiến thức về tập hợp là nền tảng quan trọng cho nhiều lĩnh vực khác của toán học, như lý thuyết xác suất, thống kê, đại số, hình học. Việc nắm vững kiến thức về tập hợp sẽ giúp bạn giải quyết các bài toán phức tạp một cách dễ dàng và hiệu quả hơn.
Kết luận
Bài 1 (6.14) trang 11 Vở thực hành Toán 6 là bài tập cơ bản về tập hợp. Hy vọng với hướng dẫn chi tiết và dễ hiểu trên, các bạn học sinh đã có thể tự tin giải bài tập này và nắm vững kiến thức về tập hợp. Montoan.com.vn luôn đồng hành cùng các bạn trên con đường chinh phục môn Toán.
| Khái niệm | Định nghĩa |
|---|---|
| Tập hợp | Một nhóm các đối tượng được xác định rõ ràng. |
| Phần tử | Một đối tượng thuộc tập hợp. |
| Tập hợp con | Một tập hợp A là tập hợp con của tập hợp B nếu tất cả các phần tử của A đều thuộc B. |






























