Giải bài 6 (1.22) trang 12,13 vở thực hành Toán 6
Giải bài 6 (1.22) trang 12,13 Vở thực hành Toán 6
Chào mừng các em học sinh đến với bài giải bài 6 (1.22) trang 12,13 Vở thực hành Toán 6 của Montoan.com.vn. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.
Chúng tôi luôn cố gắng mang đến những tài liệu học tập chất lượng, hỗ trợ các em học Toán 6 một cách hiệu quả nhất.
Bài 6(1.22). Tính một cách hợp lí: a) 285 + 470 + 115 + 230; b) 571 + 216 + 129 +124.
Đề bài
Bài 6(1.22). Tính một cách hợp lí:
a) 285 + 470 + 115 + 230; | b) 571 + 216 + 129 +124. |
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng.
Lời giải chi tiết
a) \(\begin{array}{l}285{\rm{ }} + {\rm{ }}470{\rm{ }} + {\rm{ }}115{\rm{ }} + {\rm{ }}230\\ = \left( {285 + 115} \right) + \left( {470 + 230} \right)\\ = 400 + 700 = 1100\end{array}\)
b) \(\begin{array}{l}571{\rm{ }} + {\rm{ }}216{\rm{ }} + {\rm{ }}129{\rm{ }} + 124\\ = \left( {571 + 129} \right) + \left( {216 + 124} \right)\\ = 700 + 340 = 1040.\end{array}\)
Giải bài 6 (1.22) trang 12,13 Vở thực hành Toán 6: Tổng quan
Bài 6 (1.22) trang 12,13 Vở thực hành Toán 6 thuộc chương 1: Tập hợp và các phép toán trên tập hợp số tự nhiên. Bài tập này tập trung vào việc ôn tập các kiến thức về tập hợp, phần tử của tập hợp, và cách biểu diễn tập hợp. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng để học tốt các chương tiếp theo của môn Toán 6.
Nội dung chi tiết bài 6 (1.22) trang 12,13
Bài 6 (1.22) bao gồm các câu hỏi và bài tập yêu cầu học sinh:
- Liệt kê các phần tử của một tập hợp cho trước.
- Xác định một phần tử có thuộc một tập hợp hay không.
- Biểu diễn một tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử.
- Sử dụng các ký hiệu ∈ (thuộc) và ∉ (không thuộc) để biểu diễn mối quan hệ giữa một phần tử và một tập hợp.
Hướng dẫn giải chi tiết từng bài tập
Bài 6.1 (trang 12)
Viết tập hợp A các học sinh lớp 6A có hoàn cảnh khó khăn.
Hướng dẫn: Để giải bài này, các em cần xác định rõ những học sinh nào trong lớp 6A có hoàn cảnh khó khăn. Sau đó, liệt kê tên của những học sinh này vào tập hợp A. Ví dụ: A = {Học sinh 1, Học sinh 2, Học sinh 3,...}.
Bài 6.2 (trang 12)
Điền vào chỗ trống: 3 ∈ {1; 2; 3; 4; 5} và 6 ∉ {1; 2; 3; 4; 5}.
Hướng dẫn: Bài này yêu cầu các em hiểu rõ ý nghĩa của ký hiệu ∈ (thuộc) và ∉ (không thuộc). Số 3 có mặt trong tập hợp {1; 2; 3; 4; 5} nên ta có 3 ∈ {1; 2; 3; 4; 5}. Số 6 không có mặt trong tập hợp {1; 2; 3; 4; 5} nên ta có 6 ∉ {1; 2; 3; 4; 5}.
Bài 6.3 (trang 13)
Cho tập hợp B = {a; b; c; d; e}. Hãy điền vào chỗ trống: a ∈ B, e ∈ B, x ∉ B.
Hướng dẫn: Tương tự như bài 6.2, các em cần xác định xem các phần tử a, e, x có thuộc tập hợp B hay không. Vì a và e có mặt trong tập hợp B nên a ∈ B và e ∈ B. Vì x không có mặt trong tập hợp B nên x ∉ B.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Cho tập hợp C = {m; n; p; q}. Hãy xác định xem các phần tử sau có thuộc tập hợp C hay không: m, r, p.
Giải:
- m ∈ C vì m có mặt trong tập hợp C.
- r ∉ C vì r không có mặt trong tập hợp C.
- p ∈ C vì p có mặt trong tập hợp C.
Lưu ý khi giải bài tập về tập hợp
- Đọc kỹ đề bài để xác định rõ yêu cầu của bài tập.
- Hiểu rõ ý nghĩa của các ký hiệu ∈ (thuộc) và ∉ (không thuộc).
- Liệt kê các phần tử của tập hợp một cách chính xác và đầy đủ.
- Sử dụng các ký hiệu toán học một cách đúng đắn.
Bài tập luyện tập thêm
- Cho tập hợp D = {1; 3; 5; 7; 9}. Hãy xác định xem các số sau có thuộc tập hợp D hay không: 2, 5, 8.
- Viết tập hợp E các chữ cái trong từ "TOANHOC".
- Điền vào chỗ trống: x ∈ {a; b; c; d} và y ∉ {a; b; c; d}.
Kết luận
Hy vọng bài giải bài 6 (1.22) trang 12,13 Vở thực hành Toán 6 của Montoan.com.vn đã giúp các em hiểu rõ hơn về kiến thức về tập hợp và các phép toán trên tập hợp số tự nhiên. Chúc các em học tập tốt!






























