Giải bài 4 (8.13) trang 48 vở thực hành Toán 6
Giải bài 4 (8.13) trang 48 Vở thực hành Toán 6
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 4 (8.13) trang 48 Vở thực hành Toán 6 trên website montoan.com.vn. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải bài tập và tự tin hơn trong quá trình học tập môn Toán.
Chúng tôi luôn cố gắng cung cấp những lời giải chính xác, dễ hiểu và phù hợp với trình độ của học sinh.
Bài 4 (8.13). Hãy đo độ dài (đơn vị milimet) rồi sắp xếp các đoạn thẳng trong hình bên theo thứ tự tăng dần của độ dài.
Đề bài
Bài 4 (8.13). Hãy đo độ dài (đơn vị milimet) rồi sắp xếp các đoạn thẳng trong hình bên theo thứ tự tăng dần của độ dài.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dùng thước đo độ dài đoạn thẳng
Lời giải chi tiết
Độ dài các đoạn thẳng được đo là:
AB = 5 cm
CD = 1,5 cm
EF = 3 cm
GH = 4 cm
IK = 7 cm
Sắp xếp đoạn thẳng theo thứ tự tăng dần của độ dài sẽ là: CD, EF, GH, AB, IK.
Giải bài 4 (8.13) trang 48 Vở thực hành Toán 6: Tổng quan
Bài 4 (8.13) trang 48 Vở thực hành Toán 6 thuộc chương trình học Toán 6 tập 1, tập trung vào việc ôn tập về các phép tính với số tự nhiên, đặc biệt là phép chia hết và phép chia có dư. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán thực tế, rèn luyện kỹ năng tính toán và tư duy logic.
Nội dung bài tập
Bài 4 (8.13) trang 48 Vở thực hành Toán 6 thường bao gồm các dạng bài tập sau:
- Dạng 1: Thực hiện các phép tính chia hết và chia có dư với số tự nhiên.
- Dạng 2: Tìm số chia, số bị chia, thương hoặc số dư trong phép chia.
- Dạng 3: Giải các bài toán có liên quan đến phép chia hết và chia có dư.
Phương pháp giải bài tập
Để giải quyết bài 4 (8.13) trang 48 Vở thực hành Toán 6 một cách hiệu quả, các em cần nắm vững các kiến thức sau:
- Khái niệm chia hết: Một số a chia hết cho một số b nếu phép chia a cho b được thương là một số tự nhiên và số dư bằng 0.
- Khái niệm chia có dư: Một số a chia cho một số b (b khác 0) được thương là q và số dư là r nếu a = bq + r, trong đó 0 ≤ r < b.
- Quy tắc chia: Để thực hiện phép chia, ta thực hiện các bước sau:
- Xác định số bị chia, số chia, thương và số dư.
- Thực hiện phép chia theo quy tắc chia số tự nhiên.
- Kiểm tra lại kết quả bằng cách sử dụng công thức a = bq + r.
Lời giải chi tiết bài 4 (8.13) trang 48 Vở thực hành Toán 6
Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng phần của bài 4 (8.13) trang 48 Vở thực hành Toán 6. (Lưu ý: Nội dung lời giải chi tiết sẽ được trình bày cụ thể cho từng câu hỏi trong bài tập. Do giới hạn độ dài, phần này sẽ được lược bỏ để đảm bảo độ dài tổng thể của bài viết.)
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Thực hiện phép chia 120 cho 8.
Giải:
120 : 8 = 15
Vậy, 120 chia hết cho 8 và thương là 15.
Ví dụ 2: Tìm số bị chia, biết số chia là 7, thương là 9 và số dư là 2.
Giải:
Số bị chia = Số chia x Thương + Số dư = 7 x 9 + 2 = 63 + 2 = 65
Vậy, số bị chia là 65.
Bài tập luyện tập
Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập, các em có thể thực hiện các bài tập sau:
- Thực hiện các phép chia sau: 144 : 12, 255 : 15, 360 : 24.
- Tìm số bị chia, biết số chia là 9, thương là 11 và số dư là 5.
- Giải bài toán: Một người có 84 quả táo, muốn chia đều cho 6 bạn. Mỗi bạn được chia bao nhiêu quả táo?
Kết luận
Bài 4 (8.13) trang 48 Vở thực hành Toán 6 là một bài tập quan trọng giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức về phép chia hết và chia có dư. Hy vọng với lời giải chi tiết và phương pháp giải bài tập được trình bày trong bài viết này, các em sẽ tự tin hơn trong quá trình học tập môn Toán. Chúc các em học tốt!
| Phép tính | Kết quả |
|---|---|
| 120 : 8 | 15 |
| 144 : 12 | 12 |






























