Giải bài 6 (2.58) trang 45 vở thực hành Toán 6
Giải bài 6 (2.58) trang 45 Vở thực hành Toán 6
Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết bài 6 (2.58) trang 45 Vở thực hành Toán 6. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài tập về nhà.
Montoan.com.vn luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục môn Toán, cung cấp lời giải chính xác, dễ hiểu và nhiều kiến thức bổ ích khác.
Bài 6(2.58). Có 12 quả cam, 18 quả xoài và 30 quả bơ. Mẹ muốn Mai chia đều mỗi loại quả đó vào các túi quà sao cho mỗi túi đều có cả cam, xoài và bơ. Hỏi Mai có thể chia được nhiều nhất là mấy túi quà?
Đề bài
Bài 6(2.58). Có 12 quả cam, 18 quả xoài và 30 quả bơ. Mẹ muốn Mai chia đều mỗi loại quả đó vào các túi quà sao cho mỗi túi đều có cả cam, xoài và bơ. Hỏi Mai có thể chia được nhiều nhất là mấy túi quà?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Số túi quà chia được nhiều nhất là ƯCLN của 12, 18 và 30.
Lời giải chi tiết
Số túi quà nhiều nhất chính là ƯCLN của 12, 18 và 30.
Mà ƯCLN(12, 18, 30) = 6 nên có thể chia nhiều nhất là 6 túi quà.
Khi đó mỗi túi quà gồm 2 quả cam, 3 quả xoài và 5 quả bơ.
Giải bài 6 (2.58) trang 45 Vở thực hành Toán 6: Tổng quan
Bài 6 (2.58) trang 45 Vở thực hành Toán 6 thuộc chương trình học Toán 6, tập trung vào việc ôn tập và củng cố kiến thức về các phép tính với số tự nhiên, đặc biệt là phép chia hết và phép chia có dư. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài toán thực tế, rèn luyện kỹ năng tính toán và tư duy logic.
Nội dung bài tập
Bài 6 (2.58) trang 45 Vở thực hành Toán 6 thường bao gồm các dạng bài tập sau:
- Dạng 1: Tìm số chia hết cho một số cho trước.
- Dạng 2: Tìm số bị chia khi biết số chia và thương.
- Dạng 3: Tìm số chia và thương khi biết số bị chia và số dư.
- Dạng 4: Giải các bài toán có liên quan đến phép chia hết và phép chia có dư trong thực tế.
Phương pháp giải
Để giải bài 6 (2.58) trang 45 Vở thực hành Toán 6 một cách hiệu quả, các em cần nắm vững các kiến thức sau:
- Khái niệm chia hết: Một số a chia hết cho một số b nếu a = b.q (với q là một số tự nhiên).
- Khái niệm phép chia có dư: Khi chia một số a cho một số b (b ≠ 0), ta luôn có a = b.q + r (với 0 ≤ r < b). Trong đó:
- a là số bị chia
- b là số chia
- q là thương
- r là số dư
- Cách tìm số chia hết: Để tìm một số chia hết cho một số cho trước, ta có thể nhân số đó với một số tự nhiên bất kỳ.
- Cách tìm số bị chia: Để tìm số bị chia, ta nhân số chia với thương.
- Cách tìm số chia và thương: Để tìm số chia và thương, ta thực hiện phép chia số bị chia cho số dư.
Lời giải chi tiết bài 6 (2.58) trang 45 Vở thực hành Toán 6
(Ở đây sẽ là lời giải chi tiết cho từng câu hỏi của bài 6 (2.58) trang 45 Vở thực hành Toán 6. Ví dụ:)
Câu a: Tìm số lớn nhất có hai chữ số chia hết cho 9.
Lời giải: Số lớn nhất có hai chữ số là 99. Vì 99 chia hết cho 9 (99 = 9 x 11) nên số lớn nhất có hai chữ số chia hết cho 9 là 99.
Bài tập vận dụng
Để củng cố kiến thức về bài 6 (2.58) trang 45 Vở thực hành Toán 6, các em có thể tự giải các bài tập sau:
- Tìm số nhỏ nhất có ba chữ số chia hết cho 5.
- Tìm số lớn nhất có ba chữ số chia hết cho 7.
- Một người có 36 cái kẹo, muốn chia đều cho các bạn. Hỏi người đó có thể chia cho bao nhiêu bạn mà mỗi bạn được 6 cái kẹo?
Kết luận
Bài 6 (2.58) trang 45 Vở thực hành Toán 6 là một bài tập quan trọng giúp các em hiểu rõ hơn về các phép tính với số tự nhiên. Hy vọng với bài giải chi tiết và phương pháp giải được trình bày ở trên, các em sẽ tự tin hơn khi làm bài tập về nhà và đạt kết quả tốt trong môn Toán.
Bảng tổng hợp kiến thức liên quan
| Khái niệm | Giải thích |
|---|---|
| Chia hết | Một số a chia hết cho một số b nếu a = b.q (với q là một số tự nhiên). |
| Phép chia có dư | Khi chia một số a cho một số b (b ≠ 0), ta luôn có a = b.q + r (với 0 ≤ r < b). |






























