Giải bài 3 (6.36) trang 21 vở thực hành Toán 6
Giải bài 3 (6.36) trang 21 Vở thực hành Toán 6
Chào mừng các em học sinh đến với bài giải bài 3 (6.36) trang 21 Vở thực hành Toán 6 trên website montoan.com.vn. Bài viết này sẽ cung cấp cho các em lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.
Chúng tôi hiểu rằng việc học Toán đôi khi có thể gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, đội ngũ giáo viên của montoan.com.vn đã biên soạn bài giải này một cách cẩn thận, đảm bảo tính chính xác và dễ tiếp thu.
Bài 3 (6.36). Tìm một số, biết a) \(\frac{2}{7}\) của số đó là 145; b) -36 là \(\frac{3}{8}\) của số đó.
Đề bài
Bài 3 (6.36). Tìm một số, biết
a) \(\frac{2}{7}\) của số đó là 145; b) -36 là \(\frac{3}{8}\) của số đó.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Muốn tìm một số biết \(\frac{m}{n}\) của số đó bằng b, ta tính \(b:\frac{m}{n}\)
Lời giải chi tiết
a) Số cần tìm là \(145:\frac{2}{7} = 145.\frac{7}{2} = \frac{{1015}}{2}\)
b) Số cần tìm là \(\left( { - 36} \right):\frac{3}{8} = \left( { - 36} \right).\frac{8}{3} = - 96\)
Giải bài 3 (6.36) trang 21 Vở thực hành Toán 6: Tổng quan
Bài 3 (6.36) trang 21 Vở thực hành Toán 6 thuộc chương trình học Toán 6, tập trung vào việc ôn tập và củng cố kiến thức về các phép tính với số tự nhiên, đặc biệt là phép chia hết và phép chia có dư. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài toán thực tế, rèn luyện kỹ năng tính toán và tư duy logic.
Nội dung bài tập
Bài 3 (6.36) thường bao gồm các dạng bài tập sau:
- Dạng 1: Tìm số chia hết cho một số cho trước.
- Dạng 2: Tìm số bị chia khi biết số chia và thương.
- Dạng 3: Tìm số chia và thương khi biết số bị chia và số dư.
- Dạng 4: Giải các bài toán có liên quan đến phép chia hết và phép chia có dư trong thực tế.
Lời giải chi tiết bài 3 (6.36) trang 21 Vở thực hành Toán 6
Để giúp các em hiểu rõ hơn về cách giải bài tập này, chúng ta sẽ cùng nhau phân tích từng dạng bài tập và đưa ra lời giải chi tiết.
Dạng 1: Tìm số chia hết cho một số cho trước
Ví dụ: Tìm các số chia hết cho 3 trong các số sau: 12, 15, 18, 20, 21.
Lời giải:
Một số chia hết cho 3 khi tổng các chữ số của nó chia hết cho 3.
- 12: 1 + 2 = 3, chia hết cho 3. Vậy 12 chia hết cho 3.
- 15: 1 + 5 = 6, chia hết cho 3. Vậy 15 chia hết cho 3.
- 18: 1 + 8 = 9, chia hết cho 3. Vậy 18 chia hết cho 3.
- 20: 2 + 0 = 2, không chia hết cho 3. Vậy 20 không chia hết cho 3.
- 21: 2 + 1 = 3, chia hết cho 3. Vậy 21 chia hết cho 3.
Dạng 2: Tìm số bị chia khi biết số chia và thương
Ví dụ: Tìm số bị chia trong phép chia có thương là 5 và số chia là 7.
Lời giải:
Số bị chia = Số chia x Thương
Số bị chia = 7 x 5 = 35
Dạng 3: Tìm số chia và thương khi biết số bị chia và số dư
Ví dụ: Tìm số chia và thương trong phép chia có số bị chia là 25 và số dư là 3.
Lời giải:
Bài toán này có nhiều đáp án. Ví dụ:
- Số chia là 8, thương là 3 (25 = 8 x 3 + 1)
- Số chia là 9, thương là 2 (25 = 9 x 2 + 7)
- Số chia là 10, thương là 2 (25 = 10 x 2 + 5)
Dạng 4: Giải các bài toán có liên quan đến phép chia hết và phép chia có dư trong thực tế
Ví dụ: Một người có 36 quả táo và muốn chia đều cho 8 bạn. Mỗi bạn được bao nhiêu quả táo?
Lời giải:
Số quả táo mỗi bạn được = Tổng số quả táo / Số bạn
Số quả táo mỗi bạn được = 36 / 8 = 4 dư 4
Vậy mỗi bạn được 4 quả táo và còn dư 4 quả táo.
Lưu ý khi giải bài tập
- Đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu của bài toán.
- Vận dụng các kiến thức đã học về phép chia hết và phép chia có dư.
- Kiểm tra lại kết quả sau khi giải bài tập.
Kết luận
Hy vọng rằng bài giải bài 3 (6.36) trang 21 Vở thực hành Toán 6 trên website montoan.com.vn đã giúp các em hiểu rõ hơn về cách giải các bài tập về phép chia hết và phép chia có dư. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!






























