Giải bài 4 (4.26) trang 79 vở thực hành Toán 6
Giải bài 4 (4.26) trang 79 Vở thực hành Toán 6
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 4 (4.26) trang 79 Vở thực hành Toán 6. Bài học này thuộc chương trình Toán 6, tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng giải toán về các phép tính với số nguyên và các bài toán ứng dụng.
montoan.com.vn luôn đồng hành cùng các em trong quá trình học tập, cung cấp đáp án chính xác, dễ hiểu và phương pháp giải bài tập hiệu quả nhất.
Bài 4 (4.26). Một mảnh vườn hình vuông cạnh 20m. Người ta làm một lối đi xung quanh vườn rộng 2m thuộc đất của vườn. Phần đất còn lại dùng để trồng trọt. Tính diện tích trồng trọt của mảnh vườn.
Đề bài
Bài 4 (4.26). Một mảnh vườn hình vuông cạnh 20m. Người ta làm một lối đi xung quanh vườn rộng 2m thuộc đất của vườn. Phần đất còn lại dùng để trồng trọt. Tính diện tích trồng trọt của mảnh vườn.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính độ dài các cạnh của mảnh đất dùng để trồng trọt khi đã trừ đi lối đi xung quanh.
Lời giải chi tiết
Phần đất còn lại là hình vuông có độ dài một cạnh là :
20 - 2.2 = 16 (m)
Diện tích trồng trọt của mảnh vườn là:
\(16.16 = 256\left( {{m^2}} \right)\)
Giải bài 4 (4.26) trang 79 Vở thực hành Toán 6: Hướng dẫn chi tiết và phương pháp giải
Bài 4 (4.26) trang 79 Vở thực hành Toán 6 là một bài tập quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức về các phép tính với số nguyên, đặc biệt là phép cộng, trừ, nhân, chia số nguyên. Để giải bài tập này một cách hiệu quả, các em cần nắm vững các quy tắc về dấu của số nguyên và thứ tự thực hiện các phép tính.
Nội dung bài tập 4 (4.26) trang 79 Vở thực hành Toán 6
Bài tập yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính với số nguyên, bao gồm cả các phép tính có dấu ngoặc. Ví dụ:
- a) 12 + (-5) = ?
- b) (-8) - 3 = ?
- c) 4 x (-2) = ?
- d) (-15) : 5 = ?
- e) (10 - 6) x 2 = ?
Phương pháp giải bài tập 4 (4.26) trang 79 Vở thực hành Toán 6
Để giải bài tập này, các em có thể áp dụng các bước sau:
- Xác định các phép tính cần thực hiện: Đọc kỹ đề bài và xác định các phép tính cần thực hiện.
- Áp dụng quy tắc dấu của số nguyên:
- Cộng hai số nguyên cùng dấu: Cộng các giá trị tuyệt đối của hai số và giữ nguyên dấu.
- Cộng hai số nguyên khác dấu: Lấy giá trị tuyệt đối của số lớn trừ đi giá trị tuyệt đối của số nhỏ và giữ nguyên dấu của số lớn.
- Nhân hai số nguyên cùng dấu: Nhân các giá trị tuyệt đối của hai số và kết quả là một số dương.
- Nhân hai số nguyên khác dấu: Nhân các giá trị tuyệt đối của hai số và kết quả là một số âm.
- Chia hai số nguyên cùng dấu: Chia các giá trị tuyệt đối của hai số và kết quả là một số dương.
- Chia hai số nguyên khác dấu: Chia các giá trị tuyệt đối của hai số và kết quả là một số âm.
Đáp án bài tập 4 (4.26) trang 79 Vở thực hành Toán 6
Dưới đây là đáp án chi tiết cho bài tập 4 (4.26) trang 79 Vở thực hành Toán 6:
- a) 12 + (-5) = 7
- b) (-8) - 3 = -11
- c) 4 x (-2) = -8
- d) (-15) : 5 = -3
- e) (10 - 6) x 2 = 8
Bài tập vận dụng
Để củng cố kiến thức về các phép tính với số nguyên, các em có thể tự giải các bài tập sau:
- Tính: a) (-7) + 9 = ?
- b) 5 - (-3) = ?
- c) (-2) x 6 = ?
- d) 18 : (-3) = ?
Lưu ý khi giải bài tập về số nguyên
Khi giải bài tập về số nguyên, các em cần chú ý những điều sau:
- Nắm vững quy tắc dấu của số nguyên.
- Thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự.
- Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.
Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em sẽ giải bài tập 4 (4.26) trang 79 Vở thực hành Toán 6 một cách dễ dàng và hiệu quả. Chúc các em học tốt!
Ví dụ minh họa thêm
Xét bài toán: -5 + (-3) x 2
Thực hiện phép nhân trước: -3 x 2 = -6
Sau đó thực hiện phép cộng: -5 + (-6) = -11
Tổng kết
Bài tập 4 (4.26) trang 79 Vở thực hành Toán 6 là một bài tập cơ bản nhưng quan trọng trong chương trình Toán 6. Việc nắm vững kiến thức và phương pháp giải bài tập này sẽ giúp các em tự tin hơn trong quá trình học tập và giải quyết các bài toán phức tạp hơn.






























