Giải bài 7 trang 40 vở thực hành Toán 6 Q2
Giải bài 7 trang 40 Vở thực hành Toán 6 Q2
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 7 trang 40 Vở thực hành Toán 6 Q2 trên Montoan.com.vn. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải bài tập và tự tin hơn trong quá trình học tập môn Toán.
Chúng tôi luôn cố gắng cung cấp những lời giải chính xác, dễ hiểu và phù hợp với trình độ của học sinh.
Bài 7. Tính giá trị của biểu thức: \(0,125.351 + \left( { - 35,1} \right):4\)
Đề bài
Bài 7. Tính giá trị của biểu thức: \(0,125.351 + \left( { - 35,1} \right):4\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng tính chất a.b + a.c = a. (b+c)
Lời giải chi tiết
Chú ý rằng
\(\begin{array}{l}\left( { - 35,1} \right):4 = \left( { - 35,1} \right).\frac{1}{4} = \left( { - 35,1} \right).0,25\\0,125.351 = 1,25.35,1\end{array}\)
Nên \(\begin{array}{l}0,125.351 + \left( { - 35,1} \right):4 = 1,25.35,1 + \left( { - 35,1} \right).0,25\\ = 35,1.\left( {1,25 - 0,25} \right) = 35,1.\end{array}\)
Giải bài 7 trang 40 Vở thực hành Toán 6 Q2: Tổng quan
Bài 7 trang 40 Vở thực hành Toán 6 Q2 thuộc chương học về các phép tính với số tự nhiên, cụ thể là các bài tập liên quan đến tính chất chia hết của một số cho 9. Mục tiêu chính của bài tập này là giúp học sinh nắm vững và vận dụng được dấu hiệu chia hết cho 9 để giải quyết các bài toán một cách nhanh chóng và chính xác.
Nội dung bài 7 trang 40 Vở thực hành Toán 6 Q2
Bài 7 bao gồm các câu hỏi yêu cầu học sinh:
- Xác định các số chia hết cho 9 trong một dãy số cho trước.
- Tìm các chữ số thích hợp để điền vào các số có dạng tổng quát sao cho số đó chia hết cho 9.
- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để giải các bài toán thực tế.
Dấu hiệu chia hết cho 9
Trước khi đi vào giải chi tiết bài tập, chúng ta cùng nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 9: Một số chia hết cho 9 khi và chỉ khi tổng các chữ số của nó chia hết cho 9.
Giải chi tiết bài 7 trang 40 Vở thực hành Toán 6 Q2
Câu a)
Các số chia hết cho 9 trong dãy số 123, 456, 789, 100, 111 là: 456, 789, 111.
Giải thích:
- 1 + 2 + 3 = 6 (không chia hết cho 9)
- 4 + 5 + 6 = 15 (không chia hết cho 9)
- 7 + 8 + 9 = 24 (không chia hết cho 9)
- 1 + 0 + 0 = 1 (không chia hết cho 9)
- 1 + 1 + 1 = 3 (không chia hết cho 9)
Câu b)
Để số 12a chia hết cho 9, ta cần có 1 + 2 + a chia hết cho 9, tức là 3 + a chia hết cho 9. Vì a là một chữ số nên a có thể là 6.
Vậy số cần tìm là 126.
Câu c)
Để số 3a4 chia hết cho 9, ta cần có 3 + a + 4 chia hết cho 9, tức là 7 + a chia hết cho 9. Vì a là một chữ số nên a có thể là 2.
Vậy số cần tìm là 324.
Mở rộng và bài tập tương tự
Để củng cố kiến thức về dấu hiệu chia hết cho 9, các em có thể tự giải thêm các bài tập sau:
- Tìm các số chia hết cho 9 trong dãy số: 108, 234, 567, 890, 1234.
- Tìm chữ số x để số 4x5 chia hết cho 9.
- Tìm chữ số y để số 7y2 chia hết cho 9.
Lời khuyên khi giải bài tập chia hết cho 9
Khi giải các bài tập liên quan đến dấu hiệu chia hết cho 9, các em nên:
- Tính tổng các chữ số của số đó.
- Kiểm tra xem tổng các chữ số có chia hết cho 9 hay không.
- Nếu tổng các chữ số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 9.
Kết luận
Hy vọng với lời giải chi tiết và những hướng dẫn trên, các em học sinh đã hiểu rõ cách giải bài 7 trang 40 Vở thực hành Toán 6 Q2. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!






























