Giải bài 3 (8.41) trang 62 vở thực hành Toán 6
Giải bài 3 (8.41) trang 62 Vở thực hành Toán 6
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 3 (8.41) trang 62 Vở thực hành Toán 6. Bài học này thuộc chương trình Toán 6, tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng giải toán về các phép tính với số nguyên.
montoan.com.vn luôn đồng hành cùng các em trong quá trình học tập, cung cấp đáp án chính xác và phương pháp giải dễ hiểu nhất. Hãy cùng chúng tôi khám phá lời giải chi tiết ngay sau đây!
Bài 3 (8.41). Vẽ đoạn thẳng MN dài 7 cm rồi xác định trung điểm của đoạn thẳng đó.
Đề bài
Bài 3 (8.41). Vẽ đoạn thẳng MN dài 7 cm rồi xác định trung điểm của đoạn thẳng đó.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dùng thước dài
Lời giải chi tiết
Trung điểm của đoạn thẳng MN = 7cm là điểm A nằm giữa M và N sao cho MA = AN = 3,5 cm.

Giải bài 3 (8.41) trang 62 Vở thực hành Toán 6: Tổng quan
Bài 3 (8.41) trang 62 Vở thực hành Toán 6 yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số nguyên. Đây là một bài tập cơ bản nhưng quan trọng để củng cố kiến thức về số nguyên và các quy tắc tính toán liên quan. Việc nắm vững các quy tắc này sẽ giúp học sinh giải quyết các bài toán phức tạp hơn trong tương lai.
Nội dung bài tập
Bài tập bao gồm các biểu thức số học với số nguyên dương, số nguyên âm và số 0. Học sinh cần áp dụng đúng thứ tự thực hiện các phép tính (nhân, chia trước; cộng, trừ sau) và chú ý đến quy tắc dấu trong các phép tính cộng, trừ số nguyên.
Phương pháp giải
Để giải bài tập này một cách hiệu quả, học sinh cần:
- Xác định đúng các phép tính cần thực hiện.
- Áp dụng đúng thứ tự thực hiện các phép tính.
- Nắm vững quy tắc dấu trong các phép tính cộng, trừ số nguyên:
- Cộng hai số nguyên cùng dấu: Cộng các giá trị tuyệt đối và giữ nguyên dấu.
- Cộng hai số nguyên khác dấu: Lấy giá trị tuyệt đối của số lớn trừ giá trị tuyệt đối của số nhỏ và giữ nguyên dấu của số lớn.
- Trừ hai số nguyên: Đổi dấu số trừ và cộng với số bị trừ.
- Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
Lời giải chi tiết bài 3 (8.41) trang 62 Vở thực hành Toán 6
Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng phần của bài tập:
Câu a)
Ví dụ: 12 + (-5) = 12 - 5 = 7
Câu b)
Ví dụ: (-8) - 3 = -8 + (-3) = -11
Câu c)
Ví dụ: 4 x (-2) = -8
Câu d)
Ví dụ: (-15) : 3 = -5
Ví dụ minh họa
Xét biểu thức: (-3) + 5 - 2 x 4
Thực hiện theo thứ tự:
- Nhân: 2 x 4 = 8
- Cộng: (-3) + 5 = 2
- Trừ: 2 - 8 = -6
Vậy, (-3) + 5 - 2 x 4 = -6
Bài tập luyện tập
Để củng cố kiến thức, các em có thể tự giải các bài tập sau:
- Tính: 7 + (-4)
- Tính: (-9) - 2
- Tính: 5 x (-3)
- Tính: (-20) : 4
Lưu ý quan trọng
Khi thực hiện các phép tính với số nguyên, cần đặc biệt chú ý đến quy tắc dấu. Việc nhầm lẫn quy tắc dấu có thể dẫn đến kết quả sai. Hãy luôn kiểm tra lại kết quả của mình để đảm bảo tính chính xác.
Kết luận
Bài 3 (8.41) trang 62 Vở thực hành Toán 6 là một bài tập quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức về số nguyên và các phép tính liên quan. Bằng cách nắm vững phương pháp giải và luyện tập thường xuyên, các em sẽ tự tin hơn trong việc giải quyết các bài toán tương tự.
Bảng tổng hợp quy tắc dấu
| Phép tính | Quy tắc |
|---|---|
| Cộng hai số nguyên cùng dấu | Cộng các giá trị tuyệt đối và giữ nguyên dấu |
| Cộng hai số nguyên khác dấu | Lấy giá trị tuyệt đối của số lớn trừ giá trị tuyệt đối của số nhỏ và giữ nguyên dấu của số lớn |
| Trừ hai số nguyên | Đổi dấu số trừ và cộng với số bị trừ |
| Nhân hai số nguyên cùng dấu | Nhân các giá trị tuyệt đối và giữ nguyên dấu |
| Nhân hai số nguyên khác dấu | Nhân các giá trị tuyệt đối và đổi dấu |
| Chia hai số nguyên cùng dấu | Chia các giá trị tuyệt đối và giữ nguyên dấu |
| Chia hai số nguyên khác dấu | Chia các giá trị tuyệt đối và đổi dấu |






























