Giải bài 3 (3.41) trang 65 vở thực hành Toán 6
Giải bài 3 (3.41) trang 65 Vở thực hành Toán 6
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 3 (3.41) trang 65 Vở thực hành Toán 6 trên website montoan.com.vn. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải bài tập và tự tin hơn trong quá trình học tập môn Toán.
Chúng tôi luôn cố gắng cung cấp những lời giải chính xác, dễ hiểu và phù hợp với trình độ của học sinh. Hãy cùng theo dõi và luyện tập để nắm vững kiến thức nhé!
Bài 3(3.41). Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử: \(M = \left\{ {x \in Z|x \vdots 4, - 16 \le x < 20} \right\}\)
Đề bài
Bài 3(3.41). Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử:
\(M = \left\{ {x \in Z|x \vdots 4, - 16 \le x < 20} \right\}\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tìm các bội dương của 4 mà lớn hơn hoặc bằng -16 và nhỏ hơn 20.
Lời giải chi tiết
Các bội dương của 4 nhỏ hơn 20 là: 0; 4; 8; 12; 16. Vậy
M = {0; 4; 8; 12; 16; -4; -8; -12; -16}.
Giải bài 3 (3.41) trang 65 Vở thực hành Toán 6: Tổng quan
Bài 3 (3.41) trang 65 Vở thực hành Toán 6 thuộc chương trình học Toán 6, tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính với số nguyên, đặc biệt là các phép cộng, trừ, nhân, chia số nguyên. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng các quy tắc đã học để giải quyết các bài toán cụ thể, từ đó củng cố kiến thức và phát triển tư duy logic.
Nội dung chi tiết bài 3 (3.41) trang 65
Bài tập 3 (3.41) thường bao gồm các dạng bài sau:
- Tính giá trị của biểu thức: Học sinh cần thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự ưu tiên (ngoặc, nhân chia trước, cộng trừ sau).
- Tìm x: Bài toán yêu cầu tìm giá trị của x sao cho phương trình thỏa mãn.
- Giải bài toán có lời văn: Học sinh cần phân tích đề bài, xác định các yếu tố quan trọng và lập phương trình để giải.
Hướng dẫn giải chi tiết bài 3 (3.41) trang 65
Để giải bài 3 (3.41) trang 65 Vở thực hành Toán 6 một cách hiệu quả, các em cần:
- Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của bài toán và các dữ kiện đã cho.
- Xác định phương pháp giải: Lựa chọn phương pháp phù hợp với từng dạng bài.
- Thực hiện các phép tính: Thực hiện các phép tính một cách cẩn thận và chính xác.
- Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo kết quả cuối cùng là hợp lý và đúng với yêu cầu của đề bài.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Tính giá trị của biểu thức: 12 + (-5) - 8
Giải:
12 + (-5) - 8 = 7 - 8 = -1
Ví dụ 2: Tìm x biết: x + 7 = 15
Giải:
x = 15 - 7 = 8
Lưu ý quan trọng
Khi giải bài tập về số nguyên, các em cần lưu ý:
- Quy tắc cộng, trừ số nguyên: Cộng hai số nguyên cùng dấu, cộng hai số nguyên khác dấu.
- Quy tắc nhân, chia số nguyên: Nhân hai số nguyên cùng dấu được kết quả dương, nhân hai số nguyên khác dấu được kết quả âm.
- Thứ tự thực hiện các phép tính: Thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự ưu tiên.
Bài tập luyện tập
Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng, các em có thể tự giải các bài tập sau:
- Tính giá trị của biểu thức: -15 + 9 - (-3)
- Tìm x biết: x - 5 = -12
- Giải bài toán: Một người có 20000 đồng. Người đó mua 3 quyển sách, mỗi quyển giá 5000 đồng. Hỏi người đó còn lại bao nhiêu tiền?
Kết luận
Bài 3 (3.41) trang 65 Vở thực hành Toán 6 là một bài tập quan trọng giúp các em nắm vững kiến thức về số nguyên và rèn luyện kỹ năng giải toán. Hy vọng với những hướng dẫn chi tiết và ví dụ minh họa trên, các em sẽ tự tin hơn trong quá trình học tập. Chúc các em học tốt!
Bảng tổng hợp quy tắc số nguyên
| Phép tính | Quy tắc |
|---|---|
| Cộng hai số nguyên cùng dấu | Cộng các giá trị tuyệt đối và giữ nguyên dấu |
| Cộng hai số nguyên khác dấu | Lấy giá trị tuyệt đối của số lớn trừ giá trị tuyệt đối của số nhỏ và giữ nguyên dấu của số lớn |
| Nhân hai số nguyên cùng dấu | Nhân các giá trị tuyệt đối và kết quả dương |
| Nhân hai số nguyên khác dấu | Nhân các giá trị tuyệt đối và kết quả âm |






























