Giải bài 5 trang 87 vở thực hành Toán 6 Q2
Giải bài 5 trang 87 Vở thực hành Toán 6 Q2
Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết bài 5 trang 87 Vở thực hành Toán 6 Q2. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải và tự tin làm bài tập.
Montoan.com.vn luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục môn Toán, cung cấp lời giải chính xác, dễ hiểu và nhiều kiến thức bổ ích khác.
Bài 5. Minh quay tấm bìa như hình bên một số lần và thống kê kết quả như bảng sau: Kết quả có thể Nai Cáo Gấu Số lần xuất hiện 15 55 30 Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện Mũi tên không chỉ vào ô Gấu.
Đề bài
Bài 5. Minh quay tấm bìa như hình bên một số lần và thống kê kết quả như bảng sau:

Kết quả có thể | Nai | Cáo | Gấu |
Số lần xuất hiện | 15 | 55 | 30 |
Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện Mũi tên không chỉ vào ô Gấu.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xác suất thực nghiệm = số lần quay không vào ô Gấu / tổng số lần quay.
Lời giải chi tiết
Tổng số lần quay là: 15 + 55 + 30 = 100 (lần)
Số lần xảy ra sự kiện Mũi tên không chỉ vào ô Gấu là: 15 + 55 = 70 (lần)
Xác suất thực nghiệm của sự kiện Mũi tên không chỉ vào ô Gấu là : \(\frac{{70}}{{100}} = 70\% \)
Giải bài 5 trang 87 Vở thực hành Toán 6 Q2: Tổng quan
Bài 5 trang 87 Vở thực hành Toán 6 Q2 thuộc chương học về các phép tính với số nguyên. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về thứ tự thực hiện các phép tính, quy tắc dấu ngoặc để tính toán một cách chính xác.
Nội dung bài tập
Bài 5 thường bao gồm các biểu thức số học có chứa phép cộng, trừ, nhân, chia và dấu ngoặc. Các biểu thức này có thể có độ phức tạp khác nhau, đòi hỏi học sinh phải nắm vững quy tắc ưu tiên của các phép tính.
Phương pháp giải
Để giải bài 5 trang 87 Vở thực hành Toán 6 Q2 một cách hiệu quả, học sinh cần thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Xác định các phép tính cần thực hiện trong biểu thức.
- Bước 2: Thực hiện các phép tính trong dấu ngoặc trước (nếu có).
- Bước 3: Thực hiện các phép nhân, chia từ trái sang phải.
- Bước 4: Thực hiện các phép cộng, trừ từ trái sang phải.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Tính giá trị của biểu thức: 12 + 3 x 4 - 5
Giải:
- Thực hiện phép nhân trước: 3 x 4 = 12
- Thực hiện phép cộng: 12 + 12 = 24
- Thực hiện phép trừ: 24 - 5 = 19
- Vậy, giá trị của biểu thức là 19.
Ví dụ 2: Tính giá trị của biểu thức: (15 - 9) x 2 + 8
Giải:
- Thực hiện phép tính trong dấu ngoặc trước: 15 - 9 = 6
- Thực hiện phép nhân: 6 x 2 = 12
- Thực hiện phép cộng: 12 + 8 = 20
- Vậy, giá trị của biểu thức là 20.
Lưu ý quan trọng
Khi thực hiện các phép tính với số nguyên, học sinh cần lưu ý các quy tắc sau:
- Quy tắc cộng, trừ hai số nguyên:
- Cộng hai số nguyên cùng dấu: Cộng các giá trị tuyệt đối và giữ nguyên dấu.
- Cộng hai số nguyên khác dấu: Lấy giá trị tuyệt đối của số lớn trừ giá trị tuyệt đối của số nhỏ và giữ nguyên dấu của số lớn.
- Trừ hai số nguyên: Đổi dấu số trừ và cộng với số bị trừ.
- Quy tắc nhân, chia hai số nguyên:
- Nhân hai số nguyên cùng dấu: Nhân các giá trị tuyệt đối và kết quả dương.
- Nhân hai số nguyên khác dấu: Nhân các giá trị tuyệt đối và kết quả âm.
- Chia hai số nguyên cùng dấu: Chia các giá trị tuyệt đối và kết quả dương.
- Chia hai số nguyên khác dấu: Chia các giá trị tuyệt đối và kết quả âm.
Bài tập luyện tập
Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập, các em có thể tự giải các bài tập sau:
- Tính giá trị của biểu thức: 20 - 5 x 2 + 10
- Tính giá trị của biểu thức: (8 + 4) : 3 - 1
- Tính giá trị của biểu thức: 15 x 2 - (10 + 5)
Kết luận
Bài 5 trang 87 Vở thực hành Toán 6 Q2 là một bài tập quan trọng giúp học sinh nắm vững kiến thức về các phép tính với số nguyên. Bằng cách thực hiện theo các bước giải và lưu ý các quy tắc quan trọng, các em có thể tự tin giải quyết bài tập một cách chính xác và hiệu quả.
Montoan.com.vn hy vọng bài giải chi tiết này sẽ giúp các em học tập tốt hơn. Chúc các em thành công!






























