Giải bài 9 trang 94 vở thực hành Toán 6 Q2
Giải bài 9 trang 94 Vở thực hành Toán 6 Q2
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 9 trang 94 Vở thực hành Toán 6 Q2 trên website Montoan.com.vn. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải bài tập và tự tin hơn trong quá trình học tập môn Toán.
Chúng tôi luôn cố gắng cung cấp những lời giải chính xác, dễ hiểu và phù hợp với trình độ của học sinh.
Bài 9. Bốn thửa ruộng thu hoạch được tất cả 10,5 tấn thóc. Số thóc thu hoạch ở ba thửa ruộng đầu lần lượt bằng \(0,2;{\rm{ }}15\% ;{\rm{ }}\frac{2}{7}\) tổng số thóc thu được ở cả bốn thửa ruộng. Tính số thóc thu được ở thửa ruộng thứ tư.
Đề bài
Bài 9. Bốn thửa ruộng thu hoạch được tất cả 10,5 tấn thóc. Số thóc thu hoạch ở ba thửa ruộng đầu lần lượt bằng \(0,2;{\rm{ }}15\% ;{\rm{ }}\frac{2}{7}\) tổng số thóc thu được ở cả bốn thửa ruộng. Tính số thóc thu được ở thửa ruộng thứ tư.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xác định số thóc thu được ở thửa ruộng thứ tư chiếm mấy phần trên tổng số thóc thu được ở cả bốn thửa ruộng.
Lời giải chi tiết
Ta có: \(0,2 = \frac{1}{5};{\rm{ }}15\% = \frac{3}{{20}};{\rm{ }}\frac{2}{7}\)
Số thóc thu được ở thửa ruộng thứ tư bằng:
\(1 - \left( {\frac{1}{5} + \frac{3}{{20}} + \frac{2}{7}} \right) = 1 - \frac{{89}}{{140}} = \frac{{51}}{{140}}\) (tổng số thóc thu được ở cả bốn thửa ruộng)
Vì vậy số thóc thu được ở thửa ruộng thứ tư là: \(\frac{{51}}{{140}}.10,5 = 3,825\)(tấn).
Giải bài 9 trang 94 Vở thực hành Toán 6 Q2: Tổng quan
Bài 9 trang 94 Vở thực hành Toán 6 Q2 thuộc chương học về các phép tính với số nguyên. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về thứ tự thực hiện các phép tính, quy tắc dấu ngoặc để tính toán một cách chính xác.
Nội dung bài tập
Bài 9 trang 94 Vở thực hành Toán 6 Q2 thường bao gồm các biểu thức số học có chứa phép cộng, trừ, nhân, chia và dấu ngoặc. Các biểu thức này có thể có độ phức tạp khác nhau, đòi hỏi học sinh phải nắm vững quy tắc ưu tiên của các phép tính.
Phương pháp giải
Để giải bài 9 trang 94 Vở thực hành Toán 6 Q2 một cách hiệu quả, học sinh cần thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Xác định thứ tự thực hiện các phép tính. Theo quy tắc, các phép tính trong dấu ngoặc được thực hiện trước, sau đó đến phép nhân, chia và cuối cùng là phép cộng, trừ.
- Bước 2: Thực hiện các phép tính trong dấu ngoặc (nếu có).
- Bước 3: Thực hiện các phép nhân, chia từ trái sang phải.
- Bước 4: Thực hiện các phép cộng, trừ từ trái sang phải.
- Bước 5: Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Tính giá trị của biểu thức: 12 + (5 x 3) - 8
Giải:
- Bước 1: Thực hiện phép tính trong dấu ngoặc: 5 x 3 = 15
- Bước 2: Thực hiện phép cộng: 12 + 15 = 27
- Bước 3: Thực hiện phép trừ: 27 - 8 = 19
- Vậy, giá trị của biểu thức là 19.
Ví dụ 2: Tính giá trị của biểu thức: 24 : (6 - 2) + 5
Giải:
- Bước 1: Thực hiện phép tính trong dấu ngoặc: 6 - 2 = 4
- Bước 2: Thực hiện phép chia: 24 : 4 = 6
- Bước 3: Thực hiện phép cộng: 6 + 5 = 11
- Vậy, giá trị của biểu thức là 11.
Lưu ý quan trọng
Khi thực hiện các phép tính với số nguyên, học sinh cần lưu ý các quy tắc sau:
- Phép cộng và phép trừ hai số cùng dấu: Cộng hoặc trừ các giá trị tuyệt đối và giữ nguyên dấu.
- Phép cộng và phép trừ hai số khác dấu: Lấy giá trị tuyệt đối của số lớn trừ đi giá trị tuyệt đối của số nhỏ và giữ nguyên dấu của số lớn.
- Phép nhân và phép chia hai số cùng dấu: Kết quả dương.
- Phép nhân và phép chia hai số khác dấu: Kết quả âm.
Bài tập luyện tập
Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập, các em có thể tự giải các bài tập sau:
- Tính giá trị của biểu thức: 36 : (3 x 2) + 7
- Tính giá trị của biểu thức: 18 - (9 : 3) x 2
- Tính giá trị của biểu thức: (15 + 5) x 2 - 10
Kết luận
Bài 9 trang 94 Vở thực hành Toán 6 Q2 là một bài tập quan trọng giúp học sinh nắm vững kiến thức về thứ tự thực hiện các phép tính và quy tắc dấu ngoặc. Hy vọng với những hướng dẫn chi tiết và ví dụ minh họa trên, các em sẽ tự tin giải bài tập một cách chính xác và hiệu quả. Chúc các em học tốt!
| Phép tính | Quy tắc |
|---|---|
| Cộng, trừ | Thực hiện từ trái sang phải |
| Nhân, chia | Thực hiện từ trái sang phải |
| Dấu ngoặc | Thực hiện trước |






























