Giải bài 9 trang 31 vở thực hành Toán 6
Giải bài 9 trang 31 Vở thực hành Toán 6
Chào mừng các em học sinh đến với bài giải bài 9 trang 31 Vở thực hành Toán 6 của Montoan.com.vn. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.
Chúng tôi luôn cố gắng mang đến những tài liệu học tập chất lượng, hỗ trợ các em học tập hiệu quả. Hãy cùng bắt đầu với bài giải bài 9 trang 31 Vở thực hành Toán 6 ngay bây giờ!
Bài 9: Tổng sau có chia hết cho 3 hay không? Vì sao? a) \({10^9} + 1\) b) \({10^{11}} + 2.\)
Đề bài
Bài 9: Tổng sau có chia hết cho 3 hay không? Vì sao?
a) \({10^9} + 1\) | b) \({10^{11}} + 2.\) |
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Dấu hiệu chia hết cho 3: các số có tổng các chữ số chia hết cho 3.
Lời giải chi tiết
a) Ta có \({10^9} + 1 = 1\underbrace {000000000}_{9s\^o } + 1 = 1000000001\)có tổng các chữ số là 2 nên \({10^9} + 1\not \vdots 3\).
b) Ta có \({10^{11}} + 2 = 1\underbrace {0 \ldots 0}_{11 s\^o } + 2 = 1\underbrace {00000000}_{10 s\^o }2\)có tổng các chữ số là 3 nên \({10^{11}} + 2 \vdots 3\).
Giải bài 9 trang 31 Vở thực hành Toán 6: Tổng quan
Bài 9 trang 31 Vở thực hành Toán 6 thuộc chương trình học Toán 6, tập trung vào việc ôn tập và củng cố kiến thức về các phép tính với số tự nhiên, đặc biệt là phép chia hết và phép chia có dư. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài toán thực tế, rèn luyện kỹ năng tính toán và tư duy logic.
Nội dung bài 9 trang 31 Vở thực hành Toán 6
Bài 9 trang 31 Vở thực hành Toán 6 thường bao gồm các dạng bài tập sau:
- Dạng 1: Thực hiện các phép tính chia hết và chia có dư với số tự nhiên.
- Dạng 2: Tìm số chia, số bị chia, thương hoặc số dư trong phép chia.
- Dạng 3: Giải các bài toán có liên quan đến phép chia hết và chia có dư.
Lời giải chi tiết bài 9 trang 31 Vở thực hành Toán 6
Để giúp các em hiểu rõ hơn về cách giải bài 9 trang 31 Vở thực hành Toán 6, chúng ta sẽ đi vào giải chi tiết từng bài tập:
Bài 9.1: Tính
Ví dụ: Tính 120 : 8
Lời giải: 120 : 8 = 15
Bài 9.2: Tìm x
Ví dụ: Tìm x biết x : 5 = 12
Lời giải: x = 12 x 5 = 60
Bài 9.3: Giải bài toán
Ví dụ: Một tổ có 15 bạn. Muốn chia đều số bạn thành các nhóm, mỗi nhóm có 3 bạn. Hỏi chia được bao nhiêu nhóm?
Lời giải: Số nhóm chia được là: 15 : 3 = 5 (nhóm)
Phương pháp giải bài tập chia hết và chia có dư
Để giải các bài tập về phép chia hết và chia có dư, các em cần nắm vững các kiến thức sau:
- Phép chia hết: Khi chia một số cho một số khác mà không có số dư, ta nói số bị chia chia hết cho số chia.
- Phép chia có dư: Khi chia một số cho một số khác mà có số dư, ta nói số bị chia chia có dư cho số chia.
- Công thức: Số bị chia = Số chia x Thương + Số dư (với 0 ≤ Số dư < Số chia)
Mẹo giải nhanh bài tập chia hết và chia có dư
Để giải nhanh các bài tập về phép chia hết và chia có dư, các em có thể áp dụng một số mẹo sau:
- Kiểm tra tính chia hết: Sử dụng các dấu hiệu chia hết để kiểm tra xem một số có chia hết cho một số khác hay không.
- Sử dụng công thức: Áp dụng công thức Số bị chia = Số chia x Thương + Số dư để tìm các đại lượng chưa biết.
- Phân tích bài toán: Đọc kỹ đề bài, xác định rõ các yếu tố liên quan đến phép chia và tìm cách giải quyết bài toán một cách hợp lý.
Bài tập luyện tập thêm
Để củng cố kiến thức về phép chia hết và chia có dư, các em có thể tự giải thêm các bài tập sau:
- Tính: 240 : 12
- Tìm x biết x : 7 = 9
- Một lớp có 28 học sinh. Muốn chia đều số học sinh thành các nhóm, mỗi nhóm có 4 học sinh. Hỏi chia được bao nhiêu nhóm?
Kết luận
Hy vọng với bài giải chi tiết và các phương pháp giải bài tập được trình bày ở trên, các em học sinh đã nắm vững kiến thức về phép chia hết và chia có dư, từ đó tự tin giải các bài tập trong Vở thực hành Toán 6 và các bài tập tương tự. Chúc các em học tập tốt!






























