Giải bài 6 (6.13) trang 9 vở thực hành Toán 6
Giải bài 6 (6.13) trang 9 Vở thực hành Toán 6
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 6 (6.13) trang 9 Vở thực hành Toán 6 trên website Montoan.com.vn. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải bài tập và tự tin hơn trong quá trình học tập môn Toán.
Chúng tôi luôn cố gắng cung cấp những lời giải chính xác, dễ hiểu và phù hợp với trình độ của học sinh.
Bài 6 (6.13). Mẹ có 15 quả táo, mẹ muốn chia đều số quả táo đó cho bốn anh em. Hỏi mỗi người được mấy quả và mấy phần của quả táo?
Đề bài
Bài 6 (6.13). Mẹ có 15 quả táo, mẹ muốn chia đều số quả táo đó cho bốn anh em. Hỏi mỗi người được mấy quả và mấy phần của quả táo?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Viết \(\frac{{15}}{4}\) dưới dạng hỗn số dương.
Lời giải chi tiết
Ta có \(15:4 = \frac{{15}}{4} = 3\frac{3}{4}\).
Vậy mỗi anh em được 3 và \(\frac{3}{4}\) quả táo.
Giải bài 6 (6.13) trang 9 Vở thực hành Toán 6: Tổng quan
Bài 6 (6.13) trang 9 Vở thực hành Toán 6 thuộc chương 1: Tập hợp và các phép toán trên tập hợp số tự nhiên. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về tập hợp, phần tử của tập hợp, cách viết tập hợp và các ký hiệu liên quan để giải quyết các bài toán cụ thể.
Nội dung bài tập 6 (6.13) trang 9
Bài tập 6 (6.13) thường bao gồm các dạng bài sau:
- Xác định các phần tử của tập hợp: Cho một tập hợp, học sinh cần xác định xem một phần tử cụ thể có thuộc tập hợp đó hay không.
- Viết tập hợp các phần tử thỏa mãn một điều kiện cho trước: Học sinh cần xác định các phần tử thỏa mãn một điều kiện nhất định và viết tập hợp các phần tử đó.
- Sử dụng các ký hiệu tập hợp: Học sinh cần sử dụng các ký hiệu ∈ (thuộc), ∉ (không thuộc), ⊂ (tập con), ⊃ (tập cha) để biểu diễn mối quan hệ giữa các tập hợp.
- Giải các bài toán liên quan đến tập hợp: Học sinh cần vận dụng kiến thức về tập hợp để giải quyết các bài toán thực tế.
Phương pháp giải bài tập 6 (6.13) trang 9
Để giải quyết hiệu quả các bài tập về tập hợp, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:
- Khái niệm tập hợp: Tập hợp là một khái niệm cơ bản trong toán học, bao gồm một tập hợp các đối tượng được xác định rõ ràng.
- Phần tử của tập hợp: Mỗi đối tượng trong tập hợp được gọi là một phần tử của tập hợp.
- Cách viết tập hợp: Tập hợp có thể được viết bằng cách liệt kê các phần tử hoặc bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử.
- Các ký hiệu tập hợp: Nắm vững ý nghĩa và cách sử dụng các ký hiệu ∈, ∉, ⊂, ⊃.
Lời giải chi tiết bài 6 (6.13) trang 9 Vở thực hành Toán 6
Dưới đây là lời giải chi tiết cho bài 6 (6.13) trang 9 Vở thực hành Toán 6. (Lưu ý: Nội dung lời giải cụ thể sẽ phụ thuộc vào đề bài cụ thể của bài tập 6.13.)
Ví dụ: Giả sử bài tập yêu cầu xác định xem số 5 có thuộc tập hợp A = {1, 2, 3, 4} hay không.
Lời giải: Vì 5 không nằm trong tập hợp A, nên ta có 5 ∉ A.
Bài tập vận dụng
Để củng cố kiến thức về tập hợp, các em có thể tự giải các bài tập sau:
- Liệt kê các phần tử của tập hợp B = {x | x là số chẵn nhỏ hơn 10}.
- Cho tập hợp C = {a, b, c, d}. Hãy viết tất cả các tập con của C.
- Xác định xem tập hợp D = {1, 2, 3} có phải là tập con của tập hợp E = {1, 2, 3, 4, 5} hay không.
Kết luận
Bài 6 (6.13) trang 9 Vở thực hành Toán 6 là một bài tập quan trọng giúp học sinh làm quen với khái niệm tập hợp và các phép toán trên tập hợp. Việc nắm vững kiến thức và phương pháp giải bài tập này sẽ là nền tảng vững chắc cho các em học tốt môn Toán trong tương lai.
Bảng tổng hợp các ký hiệu tập hợp
| Ký hiệu | Ý nghĩa |
|---|---|
| ∈ | Thuộc |
| ∉ | Không thuộc |
| ⊂ | Tập con |
| ⊃ | Tập cha |






























