Giải bài 2 (1.7) trang 8 vở thực hành Toán 6
Giải bài 2 (1.7) trang 8 Vở thực hành Toán 6
Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết bài 2 (1.7) trang 8 Vở thực hành Toán 6 trên website montoan.com.vn. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải bài tập và tự tin hơn trong quá trình học tập môn Toán.
Chúng tôi luôn cố gắng cung cấp những lời giải chính xác, dễ hiểu và phù hợp với trình độ của học sinh.
Chữ số 4 đứng hàng nào trong một số tự nhiên nếu nó có giá tị bằng: a) 400 b) 40 c) 4.
Đề bài
Bài 2 (1.7). Chữ số 4 đứng hàng nào trong một số tự nhiên nếu nó có giá trị bằng:
a) 400 | b) 40 | c) 4. |
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xác định vị trí của chữ số 4 thông qua giá trị đã cho.
Lời giải chi tiết
Trong một số tự nhiên viết trong hệ thập phân:
a) Chữ số 4 có giá trị bằng 400 khi nó đứng ở hàng trăm.
b) Chữ số 4 có giá trị bằng 40 khi nó đứng ở hàng chục.
c) Chữ số 4 có giá trị bằng 4 khi nó đứng ở hàng đơn vị.
Giải bài 2 (1.7) trang 8 Vở thực hành Toán 6: Tổng quan
Bài 2 (1.7) trang 8 Vở thực hành Toán 6 thuộc chương 1: Tập hợp và các phép toán trên tập hợp số tự nhiên. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về tập hợp, phần tử của tập hợp, cách viết tập hợp và các ký hiệu liên quan để giải quyết các bài toán cụ thể.
Nội dung bài tập
Bài 2 (1.7) thường bao gồm các dạng bài tập sau:
- Liệt kê các phần tử của tập hợp: Học sinh cần xác định các phần tử thỏa mãn điều kiện cho trước và viết chúng dưới dạng tập hợp.
- Xác định một phần tử thuộc hay không thuộc tập hợp: Dựa vào định nghĩa về phần tử của tập hợp, học sinh cần kiểm tra xem một phần tử có thuộc tập hợp hay không.
- Viết tập hợp theo yêu cầu: Học sinh cần viết tập hợp các số thỏa mãn một tính chất nào đó.
- Sử dụng các ký hiệu tập hợp: Học sinh cần sử dụng các ký hiệu ∈ (thuộc), ∉ (không thuộc), ⊂ (tập con), ⊃ (tập cha) để biểu diễn mối quan hệ giữa các tập hợp.
Phương pháp giải bài tập
Để giải quyết các bài tập về tập hợp, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:
- Định nghĩa tập hợp: Tập hợp là một khái niệm cơ bản trong toán học, dùng để chứa các đối tượng.
- Phần tử của tập hợp: Một đối tượng được gọi là phần tử của tập hợp nếu nó thuộc tập hợp đó.
- Cách viết tập hợp: Tập hợp có thể được viết bằng cách liệt kê các phần tử hoặc bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử.
- Ký hiệu tập hợp: Các ký hiệu ∈, ∉, ⊂, ⊃ được sử dụng để biểu diễn mối quan hệ giữa các tập hợp.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp A các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10.
Giải: A = {0, 2, 4, 6, 8}
Ví dụ 2: Xác định xem 5 có thuộc tập hợp B các số lẻ nhỏ hơn 10 hay không.
Giải: 5 ∈ B
Bài tập luyện tập
Để củng cố kiến thức, các em có thể tự giải các bài tập sau:
- Liệt kê các phần tử của tập hợp C các số tự nhiên chia hết cho 3 và nhỏ hơn 15.
- Xác định xem 7 có thuộc tập hợp D các số nguyên tố nhỏ hơn 10 hay không.
- Viết tập hợp E các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 10.
Lưu ý khi giải bài tập
Khi giải bài tập về tập hợp, các em cần chú ý:
- Đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu.
- Xác định đúng các phần tử của tập hợp.
- Sử dụng đúng các ký hiệu tập hợp.
- Kiểm tra lại kết quả trước khi nộp bài.
Kết luận
Bài 2 (1.7) trang 8 Vở thực hành Toán 6 là một bài tập quan trọng giúp học sinh nắm vững kiến thức về tập hợp. Hy vọng với bài giải chi tiết và các ví dụ minh họa trên, các em sẽ tự tin hơn trong quá trình học tập môn Toán. Chúc các em học tốt!
| Khái niệm | Giải thích |
|---|---|
| Tập hợp | Một tập hợp là một nhóm các đối tượng được xác định rõ ràng. |
| Phần tử | Một đối tượng thuộc tập hợp. |
| Ký hiệu ∈ | Biểu thị một phần tử thuộc tập hợp. |






























