Giải bài 7 (4.34) trang 81 vở thực hành Toán 6
Giải bài 7 (4.34) trang 81 Vở thực hành Toán 6
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 7 (4.34) trang 81 Vở thực hành Toán 6 trên website montoan.com.vn. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải bài tập và tự tin hơn trong quá trình học tập môn Toán.
Chúng tôi luôn cố gắng cung cấp những lời giải chính xác, dễ hiểu và phù hợp với trình độ của học sinh. Hãy cùng montoan.com.vn khám phá lời giải bài tập này nhé!
Bài 7(4.34). Một mảnh vườn có hình dạng như hình dưới. Tính diện tích mảnh vườn.
Đề bài
Bài 7(4.34). Một mảnh vườn có hình dạng như hình dưới. Tính diện tích mảnh vườn.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Kẻ thêm các cạnh để mảnh vườn có dạng hình chữ nhật.
Lời giải chi tiết
Kẻ thêm để được hình chữ nhật ABCD.

Diện tích hình chữ nhật ABCD là \(\left( {7 + 6} \right).\left( {5 + 2} \right) = 13.7 = 91\left( {{m^2}} \right)\)
Diện tích hình vuông BEHF là \(2.2 = 4\left( {{m^2}} \right)\)
Diện tích hình chữ nhật MNPD là \(3.6 = 18\left( {{m^2}} \right)\)
Diện tích mảnh vườn là \(91 - 4 - 18 = 69\left( {{m^2}} \right)\)
Giải bài 7 (4.34) trang 81 Vở thực hành Toán 6: Tổng quan
Bài 7 (4.34) trang 81 Vở thực hành Toán 6 thuộc chương trình học Toán 6 tập 1, tập trung vào việc ôn tập và củng cố kiến thức về các phép tính với số tự nhiên, đặc biệt là phép chia hết và phép chia có dư. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài toán thực tế, rèn luyện kỹ năng tính toán và tư duy logic.
Nội dung bài tập
Bài 7 (4.34) trang 81 Vở thực hành Toán 6 thường bao gồm các dạng bài tập sau:
- Dạng 1: Bài tập về chia hết và chia có dư. Học sinh cần xác định xem một số có chia hết cho một số khác hay không, và nếu chia có dư thì thương và số dư là bao nhiêu.
- Dạng 2: Bài tập về ứng dụng của phép chia hết và chia có dư trong các bài toán thực tế. Ví dụ: chia kẹo cho các bạn, chia hàng hóa vào các thùng, v.v.
- Dạng 3: Bài tập về tìm số chia, số bị chia hoặc thương khi biết số chia và số dư.
Lời giải chi tiết bài 7 (4.34) trang 81 Vở thực hành Toán 6
Để giúp các em học sinh hiểu rõ hơn về cách giải bài tập này, chúng tôi sẽ trình bày lời giải chi tiết cho từng dạng bài tập:
Dạng 1: Bài tập về chia hết và chia có dư
Ví dụ: Kiểm tra xem 123 có chia hết cho 5 không?
Lời giải:
Ta thấy 123 chia 5 được 24 dư 3. Vậy 123 không chia hết cho 5.
Dạng 2: Bài tập về ứng dụng của phép chia hết và chia có dư
Ví dụ: Cô giáo có 36 cái kẹo muốn chia đều cho 9 bạn học sinh. Mỗi bạn được chia bao nhiêu cái kẹo?
Lời giải:
Số kẹo mỗi bạn được chia là: 36 : 9 = 4 (cái)
Dạng 3: Bài tập về tìm số chia, số bị chia hoặc thương
Ví dụ: Một số chia cho 7 được thương là 5 và số dư là 3. Tìm số đó.
Lời giải:
Số đó là: 7 x 5 + 3 = 38
Mẹo giải bài tập
Để giải bài tập về chia hết và chia có dư một cách nhanh chóng và chính xác, các em có thể áp dụng một số mẹo sau:
- Nắm vững định nghĩa: Hiểu rõ khái niệm chia hết, chia có dư, số bị chia, số chia, thương và số dư.
- Sử dụng tính chất chia hết: Nếu một số chia hết cho một số khác thì số đó cũng chia hết cho các ước của số chia.
- Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong bài tập, hãy kiểm tra lại kết quả bằng cách nhân thương với số chia và cộng với số dư để xem có bằng số bị chia hay không.
Bài tập luyện tập
Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập, các em có thể tự giải các bài tập sau:
- Kiểm tra xem 234 có chia hết cho 3 không?
- Một người có 45 quả cam muốn chia đều cho 5 người bạn. Mỗi người bạn được chia bao nhiêu quả cam?
- Một số chia cho 8 được thương là 6 và số dư là 2. Tìm số đó.
Kết luận
Hy vọng rằng với lời giải chi tiết và những mẹo giải bài tập trên, các em học sinh đã hiểu rõ hơn về cách giải bài 7 (4.34) trang 81 Vở thực hành Toán 6. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!






























