Giải bài 6 (3.49) trang 66 vở thực hành Toán 6
Giải bài 6 (3.49) trang 66 Vở thực hành Toán 6
Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết bài 6 (3.49) trang 66 Vở thực hành Toán 6 trên website Montoan.com.vn. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ phương pháp giải bài tập và tự tin hơn trong quá trình học tập môn Toán.
Montoan.com.vn luôn đồng hành cùng các em học sinh, cung cấp những tài liệu học tập chất lượng và lời giải bài tập chính xác, dễ hiểu.
Bài 6(3.49). Sử dụng các phép tính với số nguyên (có cả số nguyên âm) giải Bài toán sau: Công nhân của một xưởng sản xuất được hưởng theo lương sản phẩm như sau: - Làm ra một sản phẩm đạt chất lượng thì được 50 000 đồng. - Làm ra một sản phẩm không đạt chất lượng thì bị phạt 10 000 đồng. Tháng vừa qua một công nhân làm được 230 săn phẩm đạt chất lượng và 8 sản phẩm không đạt chất lượng. Hỏi công nhân đó được lĩnh bao nhiêu tiền lương?
Đề bài
Bài 6(3.49). Sử dụng các phép tính với số nguyên (có cả số nguyên âm) giải Bài toán sau:
Công nhân của một xưởng sản xuất được hưởng theo lương sản phẩm như sau:
- Làm ra một sản phẩm đạt chất lượng thì được 50 000 đồng.
- Làm ra một sản phẩm không đạt chất lượng thì bị phạt 10 000 đồng.
Tháng vừa qua một công nhân làm được 230 săn phẩm đạt chất lượng và 8 sản phẩm không đạt chất lượng. Hỏi công nhân đó được lĩnh bao nhiêu tiền lương?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Coi bị phạt 10 000 đồng tức là nhận được – 10 000 đồng rồi tính tổng.
Lời giải chi tiết
Ta coi bị phạt 10 000 đồng tức là nhận được – 10 000 đồng. Vậy số tiền lương công nhân đó được lĩnh là:
230 . 50 000 + 8. (-10 000) = 11 420 000 (đồng).
Giải bài 6 (3.49) trang 66 Vở thực hành Toán 6: Tổng quan
Bài 6 (3.49) trang 66 Vở thực hành Toán 6 thuộc chương trình học Toán 6, tập trung vào việc ôn tập và củng cố kiến thức về các phép tính với số tự nhiên, đặc biệt là phép chia hết và phép chia có dư. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài toán thực tế, rèn luyện kỹ năng tính toán và tư duy logic.
Nội dung chi tiết bài 6 (3.49) trang 66
Bài 6 (3.49) thường bao gồm các dạng bài tập sau:
- Dạng 1: Kiểm tra tính chia hết của một số cho một số khác. Học sinh cần xác định xem số này có chia hết cho số kia hay không, dựa vào các quy tắc chia hết đã học.
- Dạng 2: Tìm số chia và số dư trong phép chia. Học sinh cần thực hiện phép chia và xác định số chia, số bị chia, thương và số dư.
- Dạng 3: Giải các bài toán có liên quan đến phép chia hết và phép chia có dư. Học sinh cần phân tích đề bài, xác định các yếu tố liên quan đến phép chia và vận dụng kiến thức đã học để giải quyết bài toán.
Phương pháp giải bài 6 (3.49) trang 66
Để giải bài 6 (3.49) trang 66 Vở thực hành Toán 6 một cách hiệu quả, học sinh cần:
- Nắm vững các quy tắc chia hết. Các quy tắc chia hết cho 2, 3, 5, 9, 10 là những kiến thức cơ bản cần nắm vững.
- Thực hiện phép chia một cách chính xác. Sử dụng các phương pháp chia thông thường hoặc máy tính bỏ túi để thực hiện phép chia.
- Phân tích đề bài một cách cẩn thận. Xác định rõ các yếu tố liên quan đến phép chia và mục tiêu của bài toán.
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết bài toán. Sử dụng các công thức, định lý và quy tắc đã học để giải quyết bài toán.
Ví dụ minh họa giải bài 6 (3.49) trang 66
Ví dụ: Chia 120 cho 7, được thương là bao nhiêu và số dư là bao nhiêu?
Giải:
120 : 7 = 17 (dư 1)
Vậy, thương là 17 và số dư là 1.
Luyện tập thêm
Để củng cố kiến thức về bài 6 (3.49) trang 66, học sinh có thể luyện tập thêm các bài tập tương tự trong Vở thực hành Toán 6 hoặc trên các trang web học toán online khác. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập.
Lời khuyên
Trong quá trình học tập, nếu gặp khó khăn, học sinh nên hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè để được giúp đỡ. Ngoài ra, học sinh cũng nên tham khảo các tài liệu học tập khác để hiểu rõ hơn về bài học. Chúc các em học tập tốt!
Bảng tổng hợp các quy tắc chia hết
| Số chia | Quy tắc chia hết |
|---|---|
| 2 | Chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 |
| 3 | Tổng các chữ số chia hết cho 3 |
| 5 | Chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 |
| 9 | Tổng các chữ số chia hết cho 9 |
| 10 | Chữ số tận cùng là 0 |






























