Giải bài 1 (8.6) trang 45 vở thực hành Toán 6
Giải bài 1 (8.6) trang 45 Vở thực hành Toán 6
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 1 (8.6) trang 45 Vở thực hành Toán 6. Bài học này thuộc chương trình Toán 6, tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng thực hành các phép tính và giải quyết các bài toán cơ bản.
montoan.com.vn luôn đồng hành cùng các em trong quá trình học tập, cung cấp đáp án chính xác, dễ hiểu và phương pháp giải bài tập hiệu quả.
Bài 1 (8.6) Cho bốn điểm A, B, C, D cùng thuộc đường thẳng xy như hình sau. Trong các câu sau đây câu nào đúng? (1) Điểm B nằm giữa điểm A và điểm D (2) Hai điểm A và C nằm cùng phía đối với điểm D. (3) Điểm B nằm khác phía với điểm A đối với điểm D (4) Hai điểm B và C nằm cùng phía đối với điểm D.
Đề bài
Bài 1 (8.6) Cho bốn điểm A, B, C, D cùng thuộc đường thẳng xy như hình sau. Trong các câu sau đây câu nào đúng?
(1) Điểm B nằm giữa điểm A và điểm D
(2) Hai điểm A và C nằm cùng phía đối với điểm D.
(3) Điểm B nằm khác phía với điểm A đối với điểm D
(4) Hai điểm B và C nằm cùng phía đối với điểm D.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Quan sát hình vẽ và xác định phía của các điểm đã cho.
Lời giải chi tiết
Các câu đúng là (1) và (2), (4)
Câu sai là (3).
Giải bài 1 (8.6) trang 45 Vở thực hành Toán 6: Tổng quan
Bài 1 (8.6) trang 45 Vở thực hành Toán 6 yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số nguyên. Đây là một bài tập quan trọng giúp củng cố kiến thức về số nguyên và các phép toán cơ bản. Để giải bài tập này một cách hiệu quả, học sinh cần nắm vững các quy tắc về dấu của số nguyên và thứ tự thực hiện các phép tính.
Hướng dẫn giải chi tiết bài 1 (8.6) trang 45
Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết từng phần của bài 1 (8.6) trang 45 Vở thực hành Toán 6:
Phần a: Tính
Ví dụ: 12 + (-5) = 7
Giải thích: Khi cộng một số âm với một số dương, ta thực hiện phép trừ hai số và giữ dấu của số lớn hơn. Trong trường hợp này, 12 > 5, nên kết quả là 7.
Phần b: Tính
Ví dụ: (-8) - (-3) = -5
Giải thích: Khi trừ một số âm cho một số âm, ta thực hiện phép cộng hai số và giữ dấu âm. Trong trường hợp này, (-8) + 3 = -5.
Phần c: Tính
Ví dụ: 4 * (-2) = -8
Giải thích: Khi nhân một số dương với một số âm, ta thực hiện phép nhân hai số và kết quả là một số âm.
Phần d: Tính
Ví dụ: (-6) : 2 = -3
Giải thích: Khi chia một số âm cho một số dương, ta thực hiện phép chia hai số và kết quả là một số âm.
Lưu ý quan trọng khi giải bài tập về số nguyên
- Quy tắc dấu: Nắm vững quy tắc dấu của số nguyên (dương + dương = dương, dương + âm = ? (tùy thuộc số nào lớn hơn), âm + âm = âm, v.v.).
- Thứ tự thực hiện phép tính: Thực hiện các phép tính trong ngoặc trước, sau đó đến phép nhân, chia, cộng, trừ theo thứ tự từ trái sang phải.
- Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong bài tập, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
Bài tập vận dụng
Để củng cố kiến thức về số nguyên và các phép toán cơ bản, các em có thể tự giải thêm các bài tập sau:
- Tính: 15 + (-7)
- Tính: (-10) - (-4)
- Tính: 5 * (-3)
- Tính: (-12) : 3
Kết luận
Bài 1 (8.6) trang 45 Vở thực hành Toán 6 là một bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng thực hành các phép tính với số nguyên. Bằng cách nắm vững các quy tắc và thực hành thường xuyên, các em sẽ có thể giải quyết các bài tập tương tự một cách dễ dàng và hiệu quả. Chúc các em học tập tốt!
Bảng tổng hợp quy tắc dấu
| Phép toán | Quy tắc |
|---|---|
| Dương + Dương | Dương |
| Dương + Âm | Giữ dấu số lớn hơn |
| Âm + Âm | Âm |
| Dương * Dương | Dương |
| Dương * Âm | Âm |
| Âm * Âm | Dương |






























