Giải bài 8 (6.32) trang 19 vở thực hành Toán 6
Giải bài 8 (6.32) trang 19 Vở thực hành Toán 6
Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 8 (6.32) trang 19 Vở thực hành Toán 6. Bài tập này thuộc chương trình học Toán 6, tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính với số nguyên và ứng dụng vào giải quyết các bài toán thực tế.
montoan.com.vn luôn đồng hành cùng các em trong quá trình học tập, cung cấp đáp án chính xác, dễ hiểu và phương pháp giải bài tập hiệu quả nhất.
Bài 8 (6.32). Tìm x, biết: a) \(x.\frac{7}{2} = \frac{7}{9}\) b) \(x:\frac{8}{5} = \frac{5}{2}\)
Đề bài
Bài 8 (6.32). Tìm x, biết:
a) \(x.\frac{7}{2} = \frac{7}{9}\) b) \(x:\frac{8}{5} = \frac{5}{2}\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Thực hiện nhân, chia hai phân số.
Lời giải chi tiết
a) \(x.\frac{7}{2} = \frac{7}{9}\) nên \(x = \frac{7}{9}:\frac{7}{2} = \frac{7}{9}.\frac{2}{7} = \frac{2}{9}\)
b) \(x:\frac{8}{5} = \frac{5}{2}\) nên \(x = \frac{8}{5}.\frac{5}{2} = \frac{8}{2} = 4\)
Giải bài 8 (6.32) trang 19 Vở thực hành Toán 6: Hướng dẫn chi tiết và phương pháp giải
Bài 8 (6.32) trang 19 Vở thực hành Toán 6 yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số nguyên, đồng thời áp dụng các quy tắc về thứ tự thực hiện các phép toán. Để giải bài tập này một cách chính xác, các em cần nắm vững kiến thức cơ bản về số nguyên và các phép toán trên số nguyên.
Nội dung bài 8 (6.32) trang 19 Vở thực hành Toán 6
Bài tập này thường bao gồm các biểu thức số học với nhiều phép toán khác nhau. Các em cần thực hiện các phép toán theo đúng thứ tự: trong ngoặc trước, sau đó đến nhân, chia, cuối cùng là cộng, trừ.
Phương pháp giải bài 8 (6.32) trang 19 Vở thực hành Toán 6
- Xác định các phép toán: Đọc kỹ đề bài và xác định các phép toán cần thực hiện.
- Thứ tự thực hiện phép toán: Thực hiện các phép toán theo đúng thứ tự ưu tiên: ngoặc, nhân chia, cộng trừ.
- Áp dụng quy tắc dấu: Lưu ý áp dụng đúng quy tắc dấu trong các phép toán cộng, trừ, nhân, chia số nguyên.
- Kiểm tra lại kết quả: Sau khi thực hiện xong, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
Ví dụ minh họa giải bài 8 (6.32) trang 19 Vở thực hành Toán 6
Giả sử đề bài là: 12 + (-5) x 2 - 8 : 4
Giải:
12 + (-5) x 2 - 8 : 4 = 12 + (-10) - 2 = 2 - 2 = 0
Vậy, kết quả của biểu thức là 0.
Lưu ý khi giải bài 8 (6.32) trang 19 Vở thực hành Toán 6
- Nên viết rõ các bước giải để dễ dàng kiểm tra và sửa lỗi.
- Chú ý đến dấu của các số hạng và các phép toán.
- Sử dụng máy tính bỏ túi để kiểm tra kết quả (nếu cần thiết).
Bài tập tương tự để luyện tập
Để củng cố kiến thức và kỹ năng giải bài tập về số nguyên, các em có thể luyện tập thêm các bài tập tương tự sau:
- Bài 1: Tính giá trị của biểu thức: (-3) x 4 + 15 : 3
- Bài 2: Tính giá trị của biểu thức: 20 - (-7) x 2 + 5
- Bài 3: Tính giá trị của biểu thức: (-10) : 2 + 8 x (-1)
Tổng kết
Bài 8 (6.32) trang 19 Vở thực hành Toán 6 là một bài tập quan trọng giúp các em rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép toán với số nguyên. Bằng cách nắm vững kiến thức cơ bản, áp dụng đúng phương pháp giải và luyện tập thường xuyên, các em sẽ tự tin giải quyết các bài tập tương tự một cách dễ dàng.
Bảng tổng hợp quy tắc dấu trong các phép toán
| Phép toán | Quy tắc |
|---|---|
| Cộng hai số cùng dấu | Cộng các giá trị tuyệt đối và giữ nguyên dấu |
| Cộng hai số khác dấu | Lấy giá trị tuyệt đối của số lớn trừ giá trị tuyệt đối của số nhỏ và giữ nguyên dấu của số lớn |
| Nhân hai số cùng dấu | Nhân các giá trị tuyệt đối và giữ nguyên dấu |
| Nhân hai số khác dấu | Nhân các giá trị tuyệt đối và đổi dấu |
| Chia hai số cùng dấu | Chia các giá trị tuyệt đối và giữ nguyên dấu |
| Chia hai số khác dấu | Chia các giá trị tuyệt đối và đổi dấu |
Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em sẽ hiểu rõ cách giải bài 8 (6.32) trang 19 Vở thực hành Toán 6 và đạt kết quả tốt trong môn Toán.






























